miền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần đất đai của một nước có đặc điểm địa lý tự nhiên tương đối đồng nhất: "Miền" dùng để chỉ một khu vực rộng lớn trong một quốc gia, được phân biệt với các khu vực khác dựa trên các đặc điểm như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng.
- Phần đất đai được xác định đại khái theo phương hướng hoặc vị trí tương đối: "Miền" cũng có thể chỉ một vùng lãnh thổ được quy ước theo hướng địa lý hoặc vị trí so với một trung tâm nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Khí hậu miền Bắc có bốn mùa rõ rệt. (Phần đất phía Bắc của đất nước có bốn mùa phân biệt.)
- Đặc sản của miền Tây là các loại trái cây nhiệt đới. (Vùng đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với trái cây nhiệt đới.)
- Anh ấy sinh ra và lớn lên ở một làng quê thuộc miền trung du. (Anh ấy sinh ra ở một khu vực có địa hình đồi núi thấp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "miền trong ký ức": dùng một cách ẩn dụ để chỉ một phần, một khoảng không gian trong ký ức, tâm trí.
- Đó là một kỷ niệm đẹp trong miền ký ức tuổi thơ của tôi. (Đó là một kỷ niệm đẹp trong vùng ký ức tuổi thơ của tôi.)
Biến thể và từ gần giống
- Vùng (danh từ): Từ gần nghĩa, thường chỉ một khu vực có quy mô nhỏ hơn hoặc ranh giới ít rõ rệt hơn "miền".
- Vùng này chuyên trồng cà phê.
- Khu vực (danh từ): Từ chỉ một phạm vi không gian được xác định, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh (địa lý, hành chính, chuyên môn).
- Khu vực Đông Nam Á.
- Xứ (danh từ): Từ cổ, thơ ca hoặc địa phương, đồng nghĩa với "miền", "vùng".
- Xứ Huế mộng mơ.
Từ đồng nghĩa
- Vùng: khu vực, địa phương.
- Xứ: đất, nơi (thường mang sắc thái văn chương hoặc địa phương).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho danh từ "miền" trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
- Trên rừng dưới biển / Miền ngược miền xuôi: Thành ngữ chỉ sự khác biệt về địa lý, địa hình và đời sống giữa vùng núi và vùng đồng bằng, thể hiện sự đa dạng của đất nước.
- Công tác ở đây phải hiểu được đặc thù "trên rừng dưới biển".
- Khắp miền đất nước: Cụm từ chỉ toàn bộ, mọi vùng trên lãnh thổ quốc gia.
- Tin vui lan truyền khắp miền đất nước.
- d. 1. Phần đất đai của một nước mang rõ rệt một tính chất địa lý: Miền duyên hải; Miền trung du; Miền đồng bằng; Miền rừng núi; Miền ngược; Miền xuôi. 2. Phần đất đai thuộc một nước xác định đại khái theo phương: Ninh-Thuận, Bình-Thuận là những tỉnh miền Nam Trung bộ; Miền Tây-Bắc gồm những tỉnh có núi rừng trùng điệp.