mulâtre

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Lai da đen (với da trắng): Từ dùng để mô tả một người cha hoặc mẹngười da đen người kiangười da trắng.
  2. Danh từ giống đực (giống cái: ):
    • Người lai da đen (với da trắng): Từ dùng để chỉ một người cha hoặc mẹngười da đen người kiangười da trắng.
Ví dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Un enfant mulâtre. (Một đứa trẻ lai da đen.)
    • Une communauté mulâtre. (Một cộng đồng người lai da đen.)
  • Danh từ:
    • C'est un mulâtre. (Anh tamột người lai da đen.)
    • Les mulâtres formaient une classe sociale distincte dans certaines colonies. (Những người lai da đen đã tạo thành một tầng lớp xã hội riêng biệtmột số thuộc địa.)
Lưu ý về cách sử dụng
  • Từ 'mulâtre' nguồn gốc từ thời kỳ thực dân chế độ nô lệ. Ngày nay, từ này thường được coi là lỗi thời, tính phân biệt chủng tộc mang ý nghĩa xúc phạm trong nhiều ngữ cảnh.
  • Trong tiếng Pháp hiện đại, người ta thường ưu tiên sử dụng các cụm từ mô tả trung lập tôn trọng hơn, chẳng hạn như (người lai) hoặc mô tả cụ thể nguồn gốc (ví dụ: - gốc Caribe châu Âu).
  • Việc sử dụng từ này trong văn bản lịch sử hoặc phân tích xã hội học cần được thực hiện một cách thận trọng, thường trong dấu ngoặc kép hoặc với lời giải thích về bối cảnh.
Biến thể từ liên quan
  • Mulâtresse (danh từ giống cái): Người phụ nữ lai da đen (với da trắng). Tương tự, từ này cũng mang sắc thái lỗi thời có thể gây khó chịu.
  • Métis, Métisse (tính từ/danh từ): Người lai (nói chung). Từ này trung lập hơn nhưng vẫn cần được sử dụng một cách tế nhị.
  • Quarteron, Quarteronne (danh từ): Từ để chỉ người có một phần tổ tiênngười da đen. Từ này rất hiếm gặp hoàn toàn lỗi thời.
Từ đồng nghĩa (cần thận trọng)
  • Métis(se): Người lai. (Trung lập hơn nhưng không hoàn toàn tương đương về mặt lịch sử-xã hội).
  • Créole (trong một số ngữ cảnh lịch sử): Có thể chỉ người da trắng hoặc người lai sinh ra ở thuộc địa. Nghĩa thay đổi tùy theo khu vực.
Thông tin nâng cao
  • Bối cảnh lịch sử: Từ 'mulâtre'một phần của hệ thống phân loại chủng tộc phức tạp (cùng với , , , v.v.) được thiết lậpcác thuộc địa Pháp, đặc biệt là ở vùng Caribe các đảo như Saint-Domingue (nay là Haiti), để xác định địa vị xã hội quyền lợi phápdựa trên tỷ lệ máu da trắng.
  • Trong văn học: Từ này có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển (ví dụ: của Alexandre Dumas, Joseph Conrad) hoặc các tác phẩm lịch sử. Việc đọc phân tích cần đặt trong bối cảnh thời đại tác phẩm được viết ra.
  • Sự nhạy cảm hiện đại: Ngày nay, việc gán cho một người một danh tính dựa trên màu da hoặc nguồn gốc chủng tộc của cha mẹ được coi là không phù hợp. Cách tiếp cận tôn trọngđề cập đến nguồn gốc hoặc bản sắc của một người chỉ khi cần thiết theo cách chính người đó tự nhận diện.
tính từ
  1. lai da đen (với da trắng)
    • Enfant mulâtre
      em bé lai da đen
    • Fillette mulâtre
      em gái lai da đen
danh từ giống đực (giống cái mulĂtresse)
  1. người lai da đen (với da trắng)