mào

Học thuật
Thân thiện
mào

Con gà trống có cái mào đỏ rực rất đẹp.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần lông hoặc thịt mọc nhô lên, thường hình dáng đặc biệt, trên đầu một số loài chim hoặc gia cầm. Đây một đặc điểm sinh học, thường màu sắc sặc sỡ.
    • (Nghĩa mở rộng) Vật hình dáng giống như cái mào của con vật, nhô cao lên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Con gà trống cái mào đỏ chót. (Phần thịt màu đỏ trên đầu con gà trống rất rực rỡ.)
    • Mào của con công khi xòe ra trông rất lộng lẫy. (Phần lông trang trí trên đầu con công rất đẹp.)
    • Ngôi nhà ấy nóc lợp ngói hình mào. (Mái nhà được lợp theo kiểu dáng nhô cao giống như mào gà.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lên mào": (thường dùng trong khẩu ngữ) tỏ ra hãnh diện, kiêu hãnh, vênh váo.
    • Anh ta vừa được khen đã lên mào ngay. (Anh ta vừa được khen đã tỏ ra rất hãnh diện.)
  • "Xuống mào": (thường dùng trong khẩu ngữ) trái nghĩa với "lên mào", chỉ sự cụp xuống, mất vẻ kiêu hãnh.
    • Nghe phê bình, xuống mào liền. (Nghe bị phê bình, cụp ngay vẻ mặt kiêu ngạo lại.)
Biến thể từ liên quan
  • Mào đầu (danh từ): Cách búi tóc nhô cao lên trên đỉnh đầu, kiểu tóc của phụ nữ ngày xưa.
  • Mào lân (danh từ): Phần trang trí hình dáng đặc biệt trên đầu con lân trong múa lân.
  • Mồng (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ "mào", thường dùng trong một số phương ngữ hoặc văn cảnh cụ thể ( dụ: mồng ).
Từ đồng nghĩa
  • Mồng: (như định nghĩa trên).
  • (trong một số ngữ cảnh so sánh): dụ: "mào núi" có thể so sánh với " núi".
  • Chóp: Phần nhọn cao nhất ( dụ: chóp nón), có thể dùng để so sánh hình dáng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • tức nhau tiếng gáy: Thành ngữ này thường gợi đến hình ảnh con gà trống vỗ cánh, nghểnh mào lên để gáy, ý chỉ sự đố kỵ, tị nạnh lẫn nhau.
  • Mặt đỏ như mào gà: Thành ngữ khuôn mặt đỏ bừng lên xấu hổ, tức giận hoặc say rượu, giống màu đỏ của mào gà trống.
mào

Con gà trống có cái mào đỏ rực rất đẹp.

  1. d. Phần lông hay thịt mọc nhô cao trên đầu một số loài vật. Mào của con gà trống. Mào công.