mía
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài cây trồng phổ biến, sống lâu năm, có thân thẳng đứng, cao từ 2-8 mét, bên trong đặc, chia thành nhiều đốt đều đặn, lá cứng và dài, dùng để ép lấy đường (từ thân) và lợp mái nhà (từ lá).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cánh đồng mía ở quê tôi bạt ngàn, xanh mướt. (Ruộng mía ở quê tôi mênh mông, xanh tươi.)
- Thân mía chứa nhiều đường, là nguyên liệu chính để sản xuất đường. (Thân cây mía chứa nhiều đường, là nguyên liệu chính để sản xuất đường.)
- Người nông dân đang thu hoạch mía. (Người nông dân đang thu hoạch cây mía.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngọt như mía lùi": một thành ngữ ví von chỉ sự ngọt ngào, êm dịu, thường dùng để nói về lời nói hoặc thái độ.
- Lời nói của cô ấy ngọt như mía lùi, ai nghe cũng thấy vui lòng. (Lời nói của cô ấy rất ngọt ngào, ai nghe cũng thấy hài lòng.)
Biến thể và từ liên quan
Nước mía (danh từ): thức uống được ép trực tiếp từ thân cây mía.
- Một ly nước mía mát lạnh rất thích hợp trong ngày hè. (Một ly nước mía mát lạnh rất thích hợp trong ngày hè.)
Đường mía (danh từ): loại đường được tinh chế từ cây mía.
- Đường mía có vị ngọt thanh tự nhiên. (Đường mía có vị ngọt thanh tự nhiên.)
Từ đồng nghĩa
- Cây đường: một cách gọi khác dựa trên công dụng chính của cây mía.
- Mía đường: tên gọi nhấn mạnh đến giống mía dùng để sản xuất đường.
Thành ngữ liên quan
- "Ngọt như mía lùi": (đã giải thích ở trên) dùng để chỉ sự ngọt ngào, dễ chịu. ("Lùi" ở đây có thể hiểu là mía đã được chế biến, nướng qua để tăng độ ngọt).
- dt. Cây trồng phổ biến ở nhiều nơi, sống hằng năm, thân cao 2-8m, thẳng đứng, ruột đặc, phân đốt đều đặn, lá cứng thẳng, hình dải nhọn, đầu kéo dài buông thõng, mép và mặt dưới ráp, dùng ép để chế đường (thân) và lợp nhà (lá).
Proverbs and Idioms
- Gà Tò, mía Tó, ró Tống Văn, khăn lụa Nguyễn
- Phú Yên có nhiều mía để làm đường
- Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng, để tiền mua mía đánh khăng vào mồm
- Hoài tiền mua mía đánh khăng, để tiền mua thuốc nhuộm răng cho bền
- Mía ngon bòn cả khóm
- Của giời cho có số, số giàu giồng lau ra mía, số khó giồng củ tía hoá bồ nâu