mùa

Học thuật
Thân thiện
mùa

Mùa xuân mang đến những bông hoa đào nở rộ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Phần thời gian trong năm, được phân chia dựa trên đặc điểm thiên văn, khí hậu: Chỉ một khoảng thời gian lặp lại hàng năm những đặc trưng về thời tiết nhất định.
    • Phần thời gian trong năm thích hợp cho việc trồng trọt, canh tác hoặc thu hoạch một loại cây trồng cụ thể: Chỉ thời vụ nông nghiệp.
    • Thời gian diễn ra các hoạt động, sự kiện thường kỳ: Chỉ một giai đoạn tập trung vào một hoạt động nào đó.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về loại lúa hoặc hoa màu được gieo trồng vào giữa mùa thu hoạch vào đầu mùa đông (khoảng tháng 6 đến tháng 10 âm lịch): Dùng để phân biệt với các vụ khác trong năm.
  3. Danh từ (nói tắt):

    • Chỉ "lúa mùa": Dùng để chỉ giống lúa hoặc vụ lúa chính trong năm.
dụ sử dụng
  • Danh từ (thời tiết):

    • Miền Bắc Việt Nam bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
    • Mùa mưamiền Nam thường bắt đầu từ tháng Năm.
  • Danh từ (thời vụ):

    • Đây mùa vải thiều, trái cây rất ngon.
    • Hoa quả trái mùa thường giá cao hơn.
  • Danh từ (hoạt động):

    • Các sĩ tử đang bước vào mùa thi căng thẳng.
    • Thành phố biển nhộn nhịp trong mùa du lịch.
  • Tính từ:

    • Giống lúa mùa này thời gian sinh trưởng dài hơn lúa chiêm.
    • Nhà tôi vừa thu hoạch xong đám khoai mùa.
  • Danh từ (nói tắt):

    • Năm nay, mùa được mùa, giá cả lại ổn định.
    • Câu tục ngữ "chiêm khê mùa thối" nói về những rủi ro trong canh tác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hết mùa": đã qua thời điểm thích hợp, phổ biến hoặc thời vụ.

    • Loại hoa này đã hết mùa rồi, không còn bán nữa.
  • "trái mùa": không đúng vào thời vụ thông thường.

    • Dưa hấu trái mùa thường ít ngọt hơn.
  • "được mùa": vụ thu hoạch tốt, năng suất cao.

    • Nhờ thời tiết thuận lợi, năm nay cà phê được mùa.
Biến thể từ gần giống
  • Mùa màng (danh từ): chỉ chung về công việc đồng áng, vụ thu hoạch.

    • Người nông dân vất vả cả một mùa màng.
  • Thời vụ (danh từ): khoảng thời gian thích hợp cho một công việc, hoạt động nào đó (thường dùng trong nông nghiệp).

    • Công việc này mang tính thời vụ, chỉ làm vài tháng trong năm.
  • Vụ (danh từ): đợt, lần thu hoạch hoặc một khoảng thời gian canh tác cụ thể (như vụ đông xuân, vụ thu).

    • Vụ lúa năm nay bắt đầu sớm hơn mọi năm.
Từ đồng nghĩa
  • Tiết (danh từ): một khoảng thời gian trong năm, thường dùng trong thi ca hoặc chỉ các quãng thời tiết nhỏ hơn "mùa".
  • Thời kỳ (danh từ): một khoảng thời gian những đặc điểm riêng biệt, có thể dài hơn hoặc không mang tính chu kỳ hàng năm như "mùa".
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chiêm khê mùa thối": (thành ngữ) Chỉ việc gặp rủi ro, thất bát cả hai vụ lúa (chiêm mùa), ý nói gặp vận xui liên tiếp.
  • "Được mùa quéo, được mùa cau": (tục ngữ) Ý nói năm được mùa cây này thì có thể mất mùa cây khác, khó sự trọn vẹn.
  • "Mùa sông, mùa đông bể": (tục ngữ) Chỉ sự thay đổi, biến chuyển theo quy luật tự nhiên của thời tiết cuộc sống.
mùa

Mùa xuân mang đến những bông hoa đào nở rộ.

  1. 1 dt. 1. Phần thời gian trong năm, chia theo đặc điểm thiên văn, khí hậu: bốn mùa xuân hạ thu đông mùa mưa đã đến. 2. Phần thời gian trong năm, thích hợp cho trồng trọt canh tác: mùa cải bắp chanh trái mùa. 3. Thời gian tiến hành những hoạt động thường : mùa thi mùa bơi lội.
  2. 2 I. tt. Thuộc loại lúa, hoa màu trồng từ giữa mùa , thu hoạch đầu mùa đông (tháng 6 đến tháng 10): lúa mùa khoai mùa. II. dt. Lúa mùa, nói tắt: thu hoạch mùa chiêm khê mùa thối (tng.).