mẳn

Học thuật
Thân thiện
mẳn

Mẹ dùng tấm mẳn để nấu bánh đúc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Nhỏ, vụn: Dùng để chỉ hạt gạo, hạt thóc bị vỡ thành những mảnh rất nhỏ.
    • Hẹp hòi, nhỏ nhen: Chỉ tính cách của một người hay để ý, chấp nhặt những điều nhỏ nhặt, không rộng lượng.
  2. Danh từ:

    • Món canh nấu vị mặn: Một món ăn được nấu từ với vị mặn đặc trưng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau khi xay, gạo còn lại nhiều hạt mẳn. (Sau khi xay, gạo còn lại nhiều hạt vụn nhỏ.)
    • Anh ta tính mẳn, hay giận dỗi những chuyện không đâu. (Anh ta tính nhỏ nhen, hay giận dỗi những chuyện vặt vãnh.)
  • Danh từ:

    • Bữa trưa, ngoại nấu cho nồi canh mẳn rất ngon. (Bữa trưa, ngoại nấu cho nồi canh mặn rất ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tấm mẳn": Chỉ loại hạt gạo vỡ rất nhỏ, thường dùng để nấu các món ăn đặc trưng như bánh đúc.

    • Bánh đúc ngon phải nấu bằng tấm mẳn. (Bánh đúc ngon phải nấu bằng hạt gạo vỡ nhỏ.)
  • "Măn mẳn" (từ láy, nghĩa giảm nhẹ): Hơi mặn, vị mặn nhẹ.

    • Nước canh nấu măn mẳn vừa ăn. (Nước canh nấu hơi mặn một chút, vừa ăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Mặn (tính từ): vị như muối. Đây từ gốc, trong khi "mẳn" ở nghĩa món canh một biến thể ngữ âm ngữ nghĩa địa phương.
  • Nhỏ nhen (tính từ): Gần nghĩa với "mẳn" khi chỉ tính cách. Chỉ sự hẹp hòi, hay chấp vặt.
  • Vụn (tính từ): Gần nghĩa với "mẳn" khi chỉ kích thước nhỏ, bị vỡ tan.
Từ đồng nghĩa
  • Vặt vãnh (tính từ): Nhỏ nhặt, không đáng kể (dùng cho tính cách).
  • Chấp nhặt (tính từ): Hay để ý, bận tâm đến những điều nhỏ nhặt.
Lưu ý về từ vựng
  • Từ "mẳn" ngày nay ít được dùng phổ biến trong ngôn ngữ nói hàng ngày, đặc biệt nghĩa chỉ tính cách. thường xuất hiện trong văn chương hoặc phương ngữ.
  • Nghĩa chỉ "món canh mặn" một cách dùng đặc trưng, có thể coi một từ đồng âm khác nghĩa với tính từ "mẳn".
mẳn

Mẹ dùng tấm mẳn để nấu bánh đúc.

  1. t. 1. Nói hạt tấm nhỏ: Tấm mẳn để nấu bánh đúc. 2. Hẹp hòi nhỏ nhen: Người tính mẳn cũng để bụng.
  2. d. Món canh nấu mặn.