mựa

Học thuật
Thân thiện
mựa

Một người nông dân mựa trâu trên cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Phó từ (cổ): Một từ cổ trong tiếng Việt, dùng để biểu thị sự ngăn cấm, khuyên răn hoặc khuyên can. Nghĩa tương đương với "đừng", "chớ", "lọ" trong tiếng Việt hiện đại.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Chăn dân mựa nữa mất lòng dân. (Dẫn dắt dân chúng, chớ/đừng để mất lòng dân.)
    • Mựa làm điều trái đạo. (Chớ làm điều trái với đạo .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn chương cổ: Từ "mựa" thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển, thơ ca, hoặc các lời răn dạy mang tính chất trang trọng, khuyên can.
    • Mựa nghe lời dèm pha. (Đừng nghe những lời gièm pha.)
  • Trong tục ngữ, ca dao: Có thể được sử dụng để tạo nhịp điệu sắc thái cổ kính.
    • Mựa tham của người, mựa cậy sức mình. (Chớ tham của người, chớ cậy sức mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Chớ (phó từ): Từ có nghĩa tương tự, dùng để khuyên ngăn, cấm đoán, vẫn được dùng trong văn viết trang trọng một số phương ngữ.
    • Chớ nên hấp tấp.
  • Đừng (phó từ): Từ phổ biến trong tiếng Việt hiện đại với nghĩa khuyên ngăn, yêu cầu không làm điều .
    • Đừng làm ồn.
  • Lọ (phó từ, cổ): Một từ cổ khác cũng có nghĩa là "đừng", "chớ".
    • Lọ là phải nói nhiều. (Đừng nói nhiều.)
Từ đồng nghĩa
  • Chớ: Đừng (mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương).
  • Đừng: Không nên, hãy tránh làm điều đó.
  • Lọ: Đừng (từ cổ).
Lưu ý sử dụng
  • Tính chất từ vựng: "Mựa" một từ cổ, hiện nay hầu như không còn được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong các văn bản cổ, khi trích dẫn thơ văn cổ điển, hoặc đôi khi được dùng với dụng ý tạo màu sắc xưa , trang trọng.
  • Ngữ cảnh: Chỉ nên dùng từ này trong các ngữ cảnh nghiên cứu, trích dẫn văn học cổ, hoặc sáng tác chủ ý phong cách cổ điển. Không phù hợp cho văn nói thông thường.
mựa

Một người nông dân mựa trâu trên cánh đồng lúa.

  1. ph. Lọ, chớ, đừng (cổ). Chăn dân mựa nữa mất lòng dân (Nguyễn Trãi).