ngoạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Lệch lạc, xiêu vẹo, không ngay ngắn: Dùng để miêu tả những đường nét, hình dạng bị lệch, không thẳng hàng hoặc không đúng chuẩn mực.
- Cẩu thả, không cẩn thận: Thường dùng để chỉ cách viết, vẽ nguệch ngoạc, thiếu sự chỉn chu.
Động từ:
- Viết hoặc vẽ một cách cẩu thả, nguệch ngoạc: Hành động tạo ra những nét chữ, hình vẽ xiêu vẹo, khó đọc hoặc khó nhận ra.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Chữ viết của nó ngoạch quá, thầy giáo phải cố lắm mới đọc được. (Chữ viết của nó quá nguệch ngoạc, thầy giáo phải rất cố gắng mới đọc được.)
- Đường kẻ ngoạch hết cả, phải vẽ lại cho thẳng. (Đường kẻ xiêu vẹo hết cả, phải vẽ lại cho thẳng.)
Động từ:
- Đừng có ngoạch bậy lên sách vở như thế! (Đừng có viết bậy lên sách vở như thế!)
- Nó chỉ ngoạch vài dòng rồi nộp bài. (Nó chỉ viết nguệch ngoạc vài dòng rồi nộp bài.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngoạch ngoạc": (từ láy, nhấn mạnh) Rất cẩu thả, rất xiêu vẹo.
- Bức vẽ ngoạch ngoạc, chẳng ra hình thù gì. (Bức vẽ rất nguệch ngoạc, chẳng thành hình thù gì.)
Biến thể và từ gần giằng
- Nguệch ngoạc: Từ đồng nghĩa, cũng có nghĩa là viết hoặc vẽ một cách cẩu thả, không rõ ràng.
- Cẩu thả: Tính từ chỉ thái độ hoặc hành động làm qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.
Từ đồng nghĩa
- Nguệch ngoạc: Viết/vẽ cẩu thả.
- Xiêu vẹo: Không thẳng, nghiêng lệch.
- Cẩu thả: Làm qua loa, đại khái.
Từ trái nghĩa
- Ngay ngắn: Thẳng thắn, chỉn chu.
- Cẩn thận: Làm việc với sự chú ý, tỉ mỉ.
- Chỉn chu: Gọn gàng, cẩn thận đến từng chi tiết nhỏ.
- ph. Cg. Ngoạch ngoạc. Lệch lạc, xiêu vẹo: Viết ngoạch như thế này thì ai đọc được.