ngược
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Phó từ:
- Ở trạng thái lộn phần trên xuống dưới, phần trước ra sau, hoặc không đúng với chiều, hướng bình thường: "Ngược" mô tả vị trí hoặc hướng đối lập với chiều được coi là đúng, thuận.
- Theo chiều, hướng trái lại với chiều, hướng thông thường hoặc đang có: "Ngược" chỉ sự di chuyển hoặc hướng đi đối nghịch với dòng chảy, luồng gió, hoặc xu hướng chung.
Động từ:
- Đi, di chuyển về phía thượng nguồn của dòng sông hoặc lên vùng cao, vùng núi: "Ngược" dùng để chỉ hành động đi ngược dòng nước hoặc lên các vùng đất cao hơn, thường là miền núi.
Ví dụ sử dụng
Phó từ:
- Bức tranh bị treo ngược. (Bức tranh được treo ở trạng thái lộn ngược.)
- Thuyền chèo ngược dòng nước. (Con thuyền di chuyển theo hướng ngược lại với dòng chảy của nước.)
- Anh ấy lái xe ngược chiều gió. (Anh ấy điều khiển xe theo hướng đối diện với chiều gió thổi.)
Động từ:
- Ông bà tôi ngược Lạng Sơn để buôn bán. (Ông bà tôi đi lên vùng Lạng Sơn để làm việc buôn bán.)
- Mùa hè, nhiều người thích ngược Đà Lạt để tránh nóng. (Vào mùa hè, nhiều người thích đi lên vùng cao Đà Lạt để tránh cái nóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ngược đời": trái với lẽ thường, khác thường.
- Chuyện đó thật ngược đời, không ai nghĩ sẽ xảy ra. (Chuyện đó thật trái với lẽ thường, không ai nghĩ là nó sẽ xảy ra.)
"Ngược dòng lịch sử": quay ngược thời gian để xem xét các sự kiện trong quá khứ.
- Ngược dòng lịch sử, chúng ta thấy nhiều bài học quý giá. (Nhìn lại quá khứ, chúng ta thấy nhiều bài học có giá trị.)
"Ngược đãi": đối xử tàn tệ, không tốt (đây là một từ ghép, nghĩa được tạo thành từ cả hai yếu tố).
- Hành vi ngược đãi trẻ em là không thể chấp nhận. (Hành vi đối xử tàn tệ với trẻ em là không thể chấp nhận được.)
Biến thể và từ liên quan
- Ngịch (ph., cổ): ngược, trái lại (từ cổ, ít dùng hiện đại).
- Nghịch (tính từ): trái ngược, đối lập (thường trong các cụm như "chiều nghịch", "nghịch lý").
- Ngược chiều (tính từ/trạng từ): chỉ phương hướng đối lập nhau.
- Ngược xuôi (động từ): chỉ sự vất vả đi lại, bươn chải khắp nơi (nghĩa bóng từ việc đi ngược dòng và xuôi dòng).
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Trái lại: theo chiều hướng đối lập.
- Đảo lộn: làm cho thứ tự, vị trí trên dưới bị đảo ngược hoàn toàn.
- Nghịch: (trong một số ngữ cảnh) có nghĩa trái ngược, đi ngược lại.
Từ trái nghĩa
- Xuôi: theo chiều thuận, cùng chiều với dòng chảy hoặc hướng dễ dàng.
- Thuận: theo chiều tự nhiên, dễ dàng, không có sự cản trở hoặc đối nghịch.
- Xuôi chiều: cùng chiều, thuận theo chiều.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ngược nắng không bằng ngược đời": ý nói những điều trái với lẽ thường, đạo lý còn khó chịu và khó giải quyết hơn là những khó khăn về vật chất (như đi ngược nắng).
- "Xuôi chèo mát mái, ngược chèo vất vả": ví von về sự khác biệt giữa làm việc thuận lợi (xuôi) và gặp khó khăn (ngược).
- I. ph. 1. Quay phần dưới lên trên: Bức tranh dán ngược. 2. Theo chiều trái lại: Đi ngược gió; Ngược dòng sông. II. đg. Đi về phía vùng cao; đi trái chiều dòng nước: Ngược Lạng Sơn; Ngược Yên Bái.