ngấn

Học thuật
Thân thiện
ngấn

Trên tường còn để lại ngấn nước sau trận lụt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vết, đường vạch còn lưu lại: Chỉ dấu tích, đường nét còn sót lại trên bề mặt một vật sau khi chất lỏng hoặc một vật khác đã rút đi, lấy đi.
    • Nếp gấp, nếp lằn trên da: Chỉ những đường lằn, nếp gấp tự nhiên trên da, thường thấynhững người hoặc trẻ em bụ bẫm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nước lụt rút đi, còn để lại ngấn trên tường. (Dấu vết mực nước còn lưu lại thành một đường trên tường.)
    • Em bụ bẫm ngấnhai cổ tay. (Đứa trẻ mập mạp những nếp gấpcổ tay.)
    • Còn ngấn chè trong chén. (Vẫn còn vết lằn, dấu vết của mực nước chè trong chén.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cổ cao ba ngấn": Thành ngữ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ cổ cao với những nếp da đẹp (thường được coi biểu tượng của sự quý phái, sang trọng trong quan niệm Á Đông).
  • "Mắt ngấn lệ": Mắt đã khóc, còn đọng lại dấu vết của nước mắt, thể hiện sự xúc động, buồn vừa trải qua.
Biến thể từ gần giống
  • Vết: Dấu tích nói chung, có thể do nhiều nguyên nhân để lại, không nhất thiết phải đường lằn.
  • Nếp: Đường gấp, đường lằn (trên vải, trên da), thường dùng cho nếp gấp quần áo hoặc nếp nhăn trên da.
  • Đường: Nét kẻ dài, có thể dùng để chỉ ranh giới hoặc hình dạng tương tự như ngấn.
  • Lằn: Vết hằn sâu, rõ rệt trên bề mặt.
Từ đồng nghĩa
  • Vạch: Đường kẻ, đường vạch ra.
  • Dấu: Dấu vết, vết tích còn lại.
Thành ngữ liên quan
  • "Cổ cao ba ngấn": Như đã giải thíchtrên, thành ngữ mô tả vẻ đẹp.
  • "Ngấn nước mắt": Dấu vết, vệt nước mắt còn đọng lại, thường dùng trong văn chương để diễn tả nỗi buồn.
ngấn

Trên tường còn để lại ngấn nước sau trận lụt.

  1. d. 1. Vết còn lại thành đường, nét: Ngấn chè trong chén; Nước lụt rút đi, còn để lại ngấn trên tường. 2. Vết gập trên da người béo: Bụ sữa ngấncổ tay.