ngổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bạo và liều, không sợ hãi, không cân nhắc hậu quả: "Ngổ" dùng để miêu tả tính cách hoặc hành động táo bạo, liều lĩnh, thường theo hướng tiêu cực, thiếu sự thận trọng.
- Hỗn xược, ngang ngược (trong lời nói): "Ngổ" cũng có thể dùng để chỉ cách ăn nói hỗn hào, thiếu tôn trọng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Tính nó rất ngổ, chẳng sợ ai. (Tính nó rất liều lĩnh/bạo ngược, chẳng sợ ai.)
- Thằng bé ăn nói ngổ quá, cần phải dạy bảo. (Thằng bé ăn nói hỗn xược quá, cần phải dạy bảo.)
- Hành động ngổ ấy rồi sẽ chuốc lấy hậu quả. (Hành động liều lĩnh ấy rồi sẽ chuốc lấy hậu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ngổ ngáo": (tính từ) nhấn mạnh hơn tính chất liều lĩnh, ngang ngược.
- Nó có cái tính ngổ ngáo từ nhỏ. (Nó có cái tính ngang ngược/liều lĩnh từ nhỏ.)
"Vổ": (tính từ) một từ cổ, đồng nghĩa với "ngổ".
- Con người vổ ấy chẳng coi ai ra gì. (Con người ngang ngược/liều lĩnh ấy chẳng coi ai ra gì.)
Biến thể và từ gần giống
- Ngỗ ngáo: Cách viết và dùng phổ biến hơn của "ngổ ngáo", cùng nghĩa.
- Ngang ngược: (tính từ) có hành vi, thái độ không tuân theo lẽ phải hay kỷ luật.
- Hỗn xược: (tính từ) có lời nói, thái độ vô lễ, thiếu tôn trọng.
Từ đồng nghĩa
- Liều lĩnh: Hành động mà không suy nghĩ đến nguy hiểm hay hậu quả.
- Táo bạo: Có dũng khí, mạnh mẽ (có thể mang nghĩa tích cực hơn "ngổ").
- Bạo ngược: Hung dữ và tàn ác (thường mạnh hơn "ngổ").
Từ trái nghĩa
- Thận trọng: Cẩn thận, suy xét kỹ trước khi hành động.
- Nhu mì: Hiền lành, dịu dàng.
- Lễ phép: Có thái độ, lời nói đúng mực, tôn trọng người trên.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ngổ" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán tính cách hoặc hành vi.
- Trong văn nói, "ngổ ngáo" hoặc "ngỗ ngáo" được dùng phổ biến hơn từ đơn "ngổ".
- Không nên nhầm lẫn với từ "ngổ" chỉ một loại rau thơm (ngổ om, ngổ điếc).
- t. Cg. Ngổ ngáo, vổ. Bạo và liều: Tính ngổ; Ăn nói ngổ.