ngò
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại rau thơm, còn gọi là rau mùi, có lá nhỏ, mùi hương đặc trưng, thường dùng làm gia vị trong nhiều món ăn Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Món phở này cần thêm một ít ngò để tăng hương vị.
- Bà tôi thường rắc ngò thái nhỏ lên trên tô canh chua.
- Ngò là loại rau gia vị không thể thiếu trong món bánh xèo miền Trung.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngò gai": Một loại rau thơm khác, có lá dài và mép lá có gai, mùi thơm nồng hơn ngò thông thường, thường dùng trong các món canh chua, lẩu.
- Nồi lẩu cá lóc này phải có ngò gai mới đúng điệu.
Biến thể và từ gần giống
- Rau mùi: Tên gọi phổ biến khác của ngò.
- Mùi ta: Cách gọi để phân biệt với "mùi tây" (parsley).
- Ngò rí: Một tên gọi khác, thường dùng ở miền Nam.
Từ đồng nghĩa
- Rau mùi: Tên gọi phổ thông.
- Coriander: Tên gọi trong tiếng Anh (chỉ phần lá).
Thành ngữ liên quan
- "Thêm mắm thêm muối, thêm rau thêm *ngò"*: Thành ngữ ám chỉ việc thêm thắt, bịa đặt cho câu chuyện thêm phần hấp dẫn (theo nghĩa bóng), hoặc đơn giản là việc nêm nếm, trang trí thêm cho món ăn (theo nghĩa đen).
- Câu chuyện ấy cứ thêm mắm thêm muối, thêm rau thêm ngò mãi nên chẳng biết đâu là sự thật.
- d. Rau mùi.
Từ chứa "ngò"
Từ có nhắc đến "ngò"
Proverbs and Idioms
- Trời mưa cho ướt lá khoai, đố ai lấy được con trai làng Ngò, trời mưa cho ướt lá cà, đố ai lấy được đàn bà Trại Quân
- Đàn ông gậy tày gậy mấu, đàn bà bị trấu bị tro, ra trước cửa Ngò, đánh nhau với giặc
- Trâu Ngo, bò Chêu, dưa Chều, lợn Khám, cám Chẹm, lẹm Ngò
- Chuông Ngò, mõ Lựa, trống Bồng Lai
- Làng Cầu chém lợn, làng Cự kéo co, làng Ngò chạy ngựa
- Tuồng làng Ngò, trò làng Chũng