nhoài

Học thuật
Thân thiện
nhoài

Người đàn ông nhoài người trên chiếc ghế dài sau một ngày làm việc mệt mỏi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mệt lả, mệt rã rời: Trạng thái mệt mỏi đến mức gần như không còn sức lực, cảm thấy người rã rời.
    • Kiệt sức, mệt nhoài: Cảm giác mệt mỏi cực độ sau một hoạt động gắng sức hoặc kéo dài.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Làm việc liên tục mười tiếng đồng hồ, tôi cảm thấy nhoài cả người.
    • Sau chặng leo núi dài, đôi chân cậu ấy nhoài ra, không bước nổi nữa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhoài người": diễn tả cảm giác mệt mỏi lan tỏa khắp cơ thể.

    • Đội bóng nhoài người sau trận đấu kéo dài đến hiệp phụ.
  • "mệt nhoài": cụm từ nhấn mạnh mức độ mệt mỏi rất cao (thường dùng như một tính từ kép).

    • ấy về nhà với vẻ mặt mệt nhoài sau một ngày dài.
Biến thể từ gần giống
  • Nhoài ra (cụm động từ): ở trong trạng thái mệt đến mức duỗi thẳng người ra, không muốn cử động.

    • Về đến nhà, anh ta nhoài ra ghế sofa ngay lập tức.
  • Rã rời (tính từ): mệt mỏi khiến cảm thấy các bắp như rời ra, gần nghĩa với "nhoài".

  • Lả (tính từ): mệt đến mức yếu ớt, không còn sức (thường dùng trong "mệt lả").
Từ đồng nghĩa
  • Kiệt sức: hết sức lực, không còn chút sức nào.
  • Mệt lử: mệt đến mức như bị lửa đốt, rất mệt (cách nói nhấn mạnh).
  • Mệt nhoài: (xemmục trên).
Từ trái nghĩa
  • Sảng khoái: cảm thấy nhẹ nhõm, khỏe khoắn, tràn đầy năng lượng.
  • Khoẻ khoắn: sức khỏe tốt, tràn đầy sinh lực.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhoài" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính sinh động, diễn tả cảm giác cá nhân hơn trong ngữ cảnh trang trọng, học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ bộ phận cơ thể như "người", "chân tay", hoặc dùng trong cụm "mệt nhoài".
nhoài

Người đàn ông nhoài người trên chiếc ghế dài sau một ngày làm việc mệt mỏi.

  1. t. Mệt lả: Đi bộ bốn mươi cây một ngày thì nhoài người.