nhàu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Nhăn nhúm, không phẳng: Dùng để mô tả trạng thái của vật liệu như giấy, vải, quần áo khi bị vò, nắn khiến bề mặt xuất hiện nhiều nếp gấp, không còn phẳng phiu.
- Mệt mỏi, rã rời (nghĩa bóng, thông tục): Thường dùng để diễn tả cảm giác cơ thể hoặc tinh thần mệt mỏi, không còn sức lực.
Danh từ:
- Một loại cây: Cây thân gỗ nhỡ, mọc hoang ở nơi ẩm thấp, dọc bờ suối, phổ biến ở miền Nam Việt Nam. Các bộ phận như quả, rễ, lá của cây nhàu thường được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Tờ giấy bị vo tròn trong túi nên đã nhàu nát.
- Sau chuyến đi dài, tôi cảm thấy người nhàu nhĩ, chỉ muốn nghỉ ngơi.
- Chiếc áo sơ mi bằng vải lanh này rất ít khi bị nhàu.
Danh từ (chỉ cây):
- Quả nhàu ngâm đường hoặc ăn với muối được cho là có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa.
- Rễ cây nhàu là một vị thuốc Nam quý.
Các cách sử dụng nâng cao
"nhàu nhĩ": Nhăn nhúm nhiều, hoặc (nghĩa bóng) rất mệt mỏi, tiều tụy.
- Bộ quần áo sau chuyến du lịch dài ngày trông nhàu nhĩ.
- Sau một tuần làm việc căng thẳng, anh ấy trông mặt mày nhàu nhĩ.
"vò nhàu" / "làm nhàu": Hành động khiến cho vật gì đó (thường là vải, giấy) bị nhăn.
- Đừng vò nhàu tờ giấy tờ quan trọng.
Biến thể và từ gần giống
- Nhàu nát (tính từ): Ở trạng thái nhăn nhúm nghiêm trọng, có thể rách.
- Nhàu núi (danh từ): Tên gọi khác của cây nhàu.
- Nhăn (tính từ): Có nếp gấp, không phẳng (nghĩa tương tự nhưng phổ biến hơn, ít mang sắc thái mệt mỏi như "nhàu").
Từ đồng nghĩa
- Tính từ:
- Nhăn: Nhăn nhúm, có nếp.
- Chín nhũn (dùng cho trái cây, nghĩa bóng cho người): Quá chín, mềm nhũn; hoặc kiệt sức.
- Danh từ (chỉ cây): Cây ngao (tên gọi khác theo phương ngữ).
Thành ngữ liên quan
- Nhàu như bị vò: Rất nhăn nhúm, xác xơ.
- Sau trận mưa, tờ báo cũ để ngoài sân nhàu như bị vò.
- Người nhàu như xác pháo: Người trông rất mệt mỏi, tiều tụy, thiếu sức sống.
- 1 tt. (Giấy, vải...) nhăn nhúm, không phẳng: Quần áo nhàu như bị vò.
- 2 dt. Cây mọc hoang nơi ẩm thấp, dọc bờ suối ở miền nam nước ta, thân nhỡ, nhẵn, cành non có bốn cạnh rõ màu nâu sáng, lá mọc đối hình trái xoan rộng, màu nâu sáng cả hai mặt, quả nạc hình bầu dục hoặc hình cầu, ăn với muối có tác dụng nhuận tràng, trị ho hen, cảm, nướng chín dùng chữa lị, rễ làm thuốc chữa huyết áp cao và để nhuộm đỏ; còn gọi là nhàu núi.