nhàu

Học thuật
Thân thiện
nhàu

Quần áo để lâu trong vali trở nên nhàu nát.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Nhăn nhúm, không phẳng: Dùng để mô tả trạng thái của vật liệu như giấy, vải, quần áo khi bị , nắn khiến bề mặt xuất hiện nhiều nếp gấp, không còn phẳng phiu.
    • Mệt mỏi, rã rời (nghĩa bóng, thông tục): Thường dùng để diễn tả cảm giác cơ thể hoặc tinh thần mệt mỏi, không còn sức lực.
  2. Danh từ:

    • Một loại cây: Cây thân gỗ nhỡ, mọc hoangnơi ẩm thấp, dọc bờ suối, phổ biếnmiền Nam Việt Nam. Các bộ phận như quả, rễ, của cây nhàu thường được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tờ giấy bị vo tròn trong túi nên đã nhàu nát.
    • Sau chuyến đi dài, tôi cảm thấy người nhàu nhĩ, chỉ muốn nghỉ ngơi.
    • Chiếc áo sơ mi bằng vải lanh này rất ít khi bị nhàu.
  • Danh từ (chỉ cây):

    • Quả nhàu ngâm đường hoặc ăn với muối được cho tác dụng hỗ trợ tiêu hóa.
    • Rễ cây nhàu một vị thuốc Nam quý.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhàu nhĩ": Nhăn nhúm nhiều, hoặc (nghĩa bóng) rất mệt mỏi, tiều tụy.

    • Bộ quần áo sau chuyến du lịch dài ngày trông nhàu nhĩ.
    • Sau một tuần làm việc căng thẳng, anh ấy trông mặt mày nhàu nhĩ.
  • " nhàu" / "làm nhàu": Hành động khiến cho vật đó (thường vải, giấy) bị nhăn.

    • Đừng nhàu tờ giấy tờ quan trọng.
Biến thể từ gần giống
  • Nhàu nát (tính từ): Ở trạng thái nhăn nhúm nghiêm trọng, có thể rách.
  • Nhàu núi (danh từ): Tên gọi khác của cây nhàu.
  • Nhăn (tính từ): nếp gấp, không phẳng (nghĩa tương tự nhưng phổ biến hơn, ít mang sắc thái mệt mỏi như "nhàu").
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ:
    • Nhăn: Nhăn nhúm, nếp.
    • Chín nhũn (dùng cho trái cây, nghĩa bóng cho người): Quá chín, mềm nhũn; hoặc kiệt sức.
  • Danh từ (chỉ cây): Cây ngao (tên gọi khác theo phương ngữ).
Thành ngữ liên quan
  • Nhàu như bị : Rất nhăn nhúm, xác xơ.
    • Sau trận mưa, tờ báo để ngoài sân nhàu như bị .
  • Người nhàu như xác pháo: Người trông rất mệt mỏi, tiều tụy, thiếu sức sống.
nhàu

Quần áo để lâu trong vali trở nên nhàu nát.

  1. 1 tt. (Giấy, vải...) nhăn nhúm, không phẳng: Quần áo nhàu như bị .
  2. 2 dt. Cây mọc hoang nơi ẩm thấp, dọc bờ suốimiền nam nước ta, thân nhỡ, nhẵn, cành non bốn cạnh màu nâu sáng, mọc đối hình trái xoan rộng, màu nâu sáng cả hai mặt, quả nạc hình bầu dục hoặc hình cầu, ăn với muối tác dụng nhuận tràng, trị ho hen, cảm, nướng chín dùng chữa lị, rễ làm thuốc chữa huyết áp cao để nhuộm đỏ; còn gọi là nhàu núi.