nhám

Học thuật
Thân thiện
nhám

Bề mặt của tấm gỗ này rất nhám.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • bề mặt không nhẵn, không bằng phẳng, cảm giác sần sùi khi sờ vào: "nhám" dùng để miêu tả bề mặt của vật chất, thường gây ra ma sát khi tiếp xúc.
    • âm thanh khàn, không trong trẻo: "nhám" cũng có thể dùng để miêu tả giọng nói hoặc âm thanh nghe có vẻ khô, khàn không mượt .
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Mặt gỗ này còn rất nhám, cần phải chà nhám kỹ hơn. (Bề mặt gỗ này còn rất sần sùi, cần phải đánh giấy nhám kỹ hơn.)
    • Sau khi bị viêm họng, giọng ấy nghe hơi nhám. (Sau khi bị viêm họng, giọng ấy nghe hơi khàn.)
    • Bề mặt tông mới đổ còn nhám ẩm ướt. (Bề mặt tông mới đổ còn sần sùi ẩm ướt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhám nhám": (từ láy, nghĩa giảm nhẹ) hơi nhám, cảm giác nhám nhẹ.

    • Vỏ trái cây này nhám nhám chứ không trơn láng. (Vỏ của loại trái cây này hơi sần sùi chứ không trơn láng.)
  • "cảm giác nhám": cảm giác sần sùi, không trơn tru khi chạm vào.

    • Anh ấy thích cảm giác nhám của giấy vẽ thô. (Anh ấy thích cảm giác sần sùi của giấy vẽ thô.)
Biến thể từ liên quan
  • Ráp: (từ đồng nghĩa) cũng có nghĩanhám, sần sùi.
  • Giấy nhám (danh từ): một loại giấy bề mặt phủ hạt cứng dùng để mài, đánh bóng bề mặt vật liệu.
  • nhám (danh từ): tên gọi chung của một số loài da thô ráp, như cá mập.
Từ đồng nghĩa
  • Sần sùi: bề mặt lồi lõm, gồ ghề.
  • Thô ráp: không mịn màng, độ nhám cao.
  • : (thường dùng cho bề mặt lớn) gồ ghề, không bằng phẳng.
Từ trái nghĩa
  • Nhẵn: bề mặt phẳng, mịn, không gồ ghề.
  • Trơn: bề mặt láng, ít ma sát.
  • Mịn: bề mặt mềm mại, êm ái khi chạm vào.
Lưu ý sử dụng
  • "Nhám" chủ yếu được dùng như một tính từ trong tiếng Việt.
  • Khi miêu tả âm thanh, "nhám" thường dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả một cách hình tượng.
  • Từ "nhám" trong "giấy nhám" hay " nhám" thành tố cấu tạo nên danh từ ghép, bản thân trong các trường hợp này vẫn mang nghĩa tính từ chỉ tính chất.
nhám

Bề mặt của tấm gỗ này rất nhám.

  1. (ph.). x. ráp4.