nhâm

Học thuật
Thân thiện
nhâm

Một người đang xem lịch và chỉ vào ngày có chữ "Nhâm".

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Can "Nhâm": Tên gọi của can thứ chín trong hệ thập can (mười thiên can) của văn hóa Á Đông, theo thứ tự: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Hệ thống can chi này được dùng trong lịch pháp, chiêm tinh các thuật toán truyền thống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Năm nay năm Nhâm Dần. (Can "Nhâm" kết hợp với chi "Dần" để chỉ một năm cụ thể trong chu kỳ 60 năm.)
    • Trong mười thiên can, can Nhâm đứng ngay sau can Tân. (Mô tả vị trí thứ tự của can "Nhâm".)
    • Giờ Nhâm khoảng thời gian từ 23 giờ đến 1 giờ đêm. (Can "Nhâm" kết hợp với một địa chi để chỉ một khoảng thời gian trong ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhâm" trong vòng tuần hoàn: Can "Nhâm" không chỉ dùng cho năm, còn được áp dụng để tính tháng, ngày giờ trong hệ thống lịch can chi truyền thống, tạo thành các tổ hợp như Nhâm , Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất...
  • "Nhâm" trong ngũ hành: Trong thuyết ngũ hành, can "Nhâm" thuộc hành Thủy (nước), được coi Dương Thủy.
Biến thể từ gần giống
  • Thiên can: Danh từ chung chỉ hệ thống mười can, trong đó "Nhâm".
  • Địa chi: Danh từ chỉ hệ thống mười hai chi (, Sửu, Dần...), thường kết hợp với thiên can (như "Nhâm") để tạo thành các tổ hợp.
  • Can chi: Danh từ chỉ hệ thống kết hợp giữa thiên can địa chi.
Từ đồng nghĩa
  • Can thứ chín: Cách gọi mô tả theo thứ tự.
  • Dương Thủy: Cách gọi theo thuộc tính ngũ hành của can "Nhâm".
Thành ngữ liên quan
  • Lục thập hoa giáp: Thành ngữ chỉ chu kỳ 60 năm được tạo thành từ sự kết hợp của 10 thiên can (trong đó "Nhâm") 12 địa chi. Can "Nhâm" sẽ xuất hiện trong 6 tổ hợp khác nhau của chu kỳ này (Nhâm , Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất).
nhâm

Một người đang xem lịch và chỉ vào ngày có chữ "Nhâm".

  1. d. Ngôi thứ chín trong mười can: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quí.