nhớ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ghi và giữ lại trong trí óc hoặc tình cảm: Khả năng lưu giữ thông tin, lời dặn, hoặc ký ức trong tâm trí.
- Nghĩ đến, tưởng nhớ: Hành động hồi tưởng, suy nghĩ về một sự việc đã qua hoặc một người đang vắng mặt với sự mong nhớ.
- (Toán học) Nhớ: Thao tác ghi nhớ một con số (thường là hàng chục) để cộng thêm vào kết quả của phép tính ở hàng tiếp theo.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa 1 - Ghi giữ trong trí):
- Con phải nhớ lời mẹ dặn.
- Tôi học rất kỹ để nhớ bài.
- Động từ (Nghĩa 2 - Tưởng nhớ, mong nhớ):
- Anh ấy đi xa luôn nhớ về quê hương.
- Tôi nhớ những kỷ niệm thời còn đi học.
- Động từ (Nghĩa 3 - Toán học):
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nhớ đừng/ nhớ là": Dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên làm hoặc không làm việc gì.
- Nhớ đừng về trễ nhé.
- Nhớ là phải gọi điện cho mẹ.
- "Nhớ ra": Đột nhiên hồi tưởng lại được điều gì đó đã quên.
- Tôi vừa nhớ ra là đã khóa cửa rồi.
- "Nhớ nhung": Cảm giác mong nhớ da diết, thường đi với tình cảm.
- Lòng anh đầy nhớ nhung khi xa cách.
Biến thể và từ liên quan
- Nỗi nhớ (Danh từ): Cảm giác, tâm trạng mong nhớ.
- Nỗi nhớ quê hương cứ da diết trong lòng.
- Ký ức / Kỷ niệm (Danh từ): Điều đã được ghi nhớ, những hồi ức về quá khứ (gần nghĩa với kết quả của hành động "nhớ").
- Ghi nhớ (Động từ): Cố ý lưu giữ thông tin vào trí nhớ (nhấn mạnh hành động cố gắng).
- Nhơ nhớ (Tính từ/Động từ): Nhớ một cách mơ hồ, không rõ ràng.
- Tôi chỉ nhơ nhớ là đã gặp người đó ở đâu rồi.
Từ đồng nghĩa
- Ghi lòng tạc dạ: Thành ngữ chỉ việc ghi nhớ rất sâu sắc, không bao giờ quên.
- Thương nhớ: Vừa thương yêu vừa nhớ mong (thường dùng trong tình cảm).
Từ trái nghĩa
- Quên: Không còn giữ được trong trí nhớ.
- Lãng quên: Quên đi một cách có phần cố ý hoặc do thời gian.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Nhớ như in: Nhớ rất rõ, chính xác từng chi tiết.
- Tôi nhớ như in khuôn mặt của người đó.
- Nhớ thương: Thể hiện tình cảm yêu thương và nỗi nhớ (thường nói về người thân, quê hương).
- Anh ấy luôn nhớ thương gia đình ở quê nhà.
- Nhớ đời: Nhớ mãi, không thể quên được (thường chỉ những trải nghiệm đặc biệt, có thể tích cực hoặc tiêu cực).
- Chuyến đi ấy cho tôi một kỷ niệm nhớ đời.
- đg.1. Ghi được, giữ được trong trí tuệ hoặc tình cảm : Mẹ dặn con, con phải nhớ mà làm ; Thương nhau xin nhớ lời nhau (K). 2. Tưởng nghĩ đến một sự việc đã qua, một người vắng mặt mà mình ao ước được gặp lại : Nhớ cảnh cũ ; Đi thì nhớ vợ cùng con, Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng (cd). 3. Giữ một con số để cộng nhẩm nó ở cột sau với số trên trong một tính cộng, số dưới trong một tính trừ hoặc tích trong một tính nhân : 8 và 4 là 12, viết 2 nhớ 1 .