phẩn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chất thải rắn của cơ thể động vật, được bài xuất ra từ bộ máy tiêu hóa qua đường hậu môn. Từ này là một biến thể ngữ âm của từ "phân", thường dùng trong văn nói hoặc một số văn bản cổ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con trâu để lại nhiều phẩn trên đường làng. (Con trâu để lại nhiều chất thải trên đường làng.)
- Người nông dân dùng phẩn bò để bón ruộng. (Người nông dân dùng chất thải của bò để bón ruộng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"phẩn người": chỉ cụ thể chất thải của con người.
- Công trình xử lý phẩn người rất quan trọng cho vệ sinh môi trường. (Công trình xử lý chất thải của con người rất quan trọng cho vệ sinh môi trường.)
"phẩn chuồng": chỉ chất thải gia súc, gia cầm tích tụ trong chuồng trại, thường dùng làm phân bón.
- Ông ấy đang hót phẩn chuồng gà để ủ. (Ông ấy đang hốt chất thải từ chuồng gà để ủ.)
Biến thể và từ gần giống
Phân (danh từ): Từ phổ biến và chuẩn hơn, cùng nghĩa với "phẩn".
- Phân bón hữu cơ rất tốt cho đất. (Phân bón hữu cơ rất tốt cho đất.)
Cứt (danh từ, thông tục): Từ thông tục, nghĩa tương đương, thường dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
- Đừng dẫm phải cứt chó. (Đừng dẫm phải chất thải của chó.)
Từ đồng nghĩa
- Chất bài tiết: Cụm từ mang tính học thuật hơn, chỉ chung các chất thải của cơ thể.
- Chất thải: Từ rộng hơn, có thể chỉ nhiều loại chất thải, trong đó có chất thải từ cơ thể sinh vật.
Thành ngữ liên quan
- Đầu voi đuôi chuột: (Thành ngữ) Chỉ sự việc bắt đầu lớn lao, hoành tráng nhưng kết thúc nhỏ bé, tầm thường. (Không trực tiếp dùng từ "phẩn" nhưng có liên quan đến hình ảnh so sánh với sự vật nhỏ bé, không giá trị).
- Như phẩn với vôi: (Thành ngữ, ít dùng) Chỉ hai thứ hoàn toàn không thể hòa hợp, xung khắc với nhau.
- Hai anh em họ sống chung như phẩn với vôi. (Hai anh em họ sống chung hoàn toàn không hợp nhau.)
- d. Cg. Phân. Chất bài xuất của bộ máy tiêu hóa.