quyện

Học thuật
Thân thiện
quyện

Mật quyện vào đũa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mỏi mệt lắm, kiệt sức: Trạng thái mệt mỏi đến cực độ, không còn chút sức lực nào. Đây nghĩa cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại.
  2. Động từ:

    • Bám chặt, dính chặt vào nhau: Chỉ sự kết hợp, hòa quyện chặt chẽ đến mức khó tách rời giữa hai hoặc nhiều vật thể, chất liệu hoặc yếu tố trừu tượng.
    • Hòa lẫn, xen kẽ vào nhau một cách khăng khít: Thường dùng để diễn tả sự pha trộn, giao thoa hài hòa giữa các yếu tố như hương vị, âm thanh, màu sắc, tư tưởng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tuổi già sức quyện.nói tuổi già thì sức lực đã kiệt quệ, mệt mỏi.)
  • Động từ:

    • Mật quyện vào đũa. (Mật ong hoặc chất lỏng sánh dính chặt vào chiếc đũa.)
    • Hương cà phê quyện với mùi bánh mì mới ra . (Mùi thơm của cà phê hòa lẫn một cách đặc biệt với mùi bánh mì nóng.)
    • Âm thanh guitar tiếng hát quyện vào nhau tạo nên giai điệu da diết. (Tiếng đàn giọng hát hòa quyện chặt chẽ với nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quyện vào nhau": Diễn tả sự hòa hợp, gắn bó chặt chẽ, khó phân biệt giữa các yếu tố.
    • Tình yêu nỗi nhớ trong thơ ông quyện vào nhau. (Cảm xúc yêu nhớ trong thơ được thể hiện một cách hòa quyện, không tách rời.)
  • "hòa quyện": (Dạng nhấn mạnh, phổ biến hơn) Sự kết hợp, pha trộn một cách nhuần nhuyễn đẹp đẽ.
    • Các lớp màu trong bức tranh hòa quyện một cách tinh tế. (Các màu sắc trong tranh được phối hợp rất khéo léo hài hòa.)
Biến thể từ gần giống
  • Hòa quyện (động từ): dạng kết hợp phổ biến, nhấn mạnh sự pha trộn, kết hợp một cách tự nhiên đẹp đẽ.
  • Quấn quýt (động từ): Vấn vương, quấn lấy nhau (thường dùng cho sự vật hoặc tình cảm con người), nhưng thiếu ý "hòa lẫn làm một" như "quyện".
  • Dính chặt (động từ): Chỉ tính chất vật của việc bám dính, ít mang sắc thái văn chương hay cảm xúc như "quyện".
  • Kết hợp (động từ): Ghép lại với nhau, mang tính chung chung, khách quan hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (nghĩa hòa lẫn): Hòa lẫn, xen kẽ, pha trộn, giao thoa.
  • Tính từ (nghĩa cổ - mệt mỏi): Kiệt sức, bải hoải, rã rời, lử người.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Từ "quyện" ít khi đứng riêng để tạo thành cụm động từ theo cấu trúc này. Các cách dùng của thường "quyện vào", "quyện với", "quyện lấy"). - Quyện lấy: Bao bọc, hòa vào một cách khăng khít. - Khói hương trầm quyện lấy không gian căn phòng. (Mùi khói trầm lan tỏa bao trùm căn phòng.) - Quyện vào: Xâm nhập hòa lẫn vào. - Vị ngọt của đường quyện vào vị chua của me. (Vị ngọt vị chua hòa lẫn vào nhau.)

Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "quyện" một cách độc lập. Tuy nhiên, từ này thường xuất hiện trong các cụm từ mang tính văn chương, hình tượng.) - Mùi hương quyện khói: Cụm từ thơ ca, miêu tả mùi hương lan tỏa cùng làn khói. - Tơ lòng quyện mối: Cách nói cổ, von tình cảm rối bời, vấn vương.

quyện

Mật quyện vào đũa.

  1. t. Mỏi mệt lắm: Tuổi già sức quyện.
  2. đg. Bám chắc, dính chặt: Mật quyện vào đũa.