quyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chim quyên: Một loài chim, thường được hiểu là chim cuốc hoặc chim đỗ quyên, có tiếng kêu đặc trưng, thường xuất hiện trong thơ ca cổ điển Việt Nam để báo hiệu mùa hè hoặc gợi lên tâm trạng.
Động từ:
- Quyên góp, đóng góp: Hành động tự nguyện đưa tiền bạc, của cải để đóng góp vào một mục đích chung, thường là từ thiện, cứu trợ hoặc hỗ trợ cộng đồng.
- Vận động quyên góp: Hành động kêu gọi, vận động người khác cùng đóng góp tiền của cho một mục đích chung.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Dưới trăng quyên đã gọi hè. (Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
- Tiếng chim quyên văng vẳng trong khu rừng yên tĩnh.
Động từ:
- Mọi người hãy chung tay quyên góp để ủng hộ đồng bào vùng lũ.
- Hội Chữ thập đỏ đang phát động quyên tiền cho quỹ vì người nghèo.
- Công ty đã quyên một khoản tiền lớn cho hoạt động khuyến học.
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm việc quyên": Chỉ công việc đi vận động, thu nhận tiền quyên góp.
- Cô ấy tình nguyện tham gia làm việc quyên cho hội từ thiện.
"Tiền quyên": Khoản tiền được quyên góp.
- Toàn bộ số tiền quyên sẽ được chuyển trực tiếp đến các gia đình khó khăn.
Biến thể và từ liên quan
Quyên góp (động từ): Từ ghép đầy đủ, nhấn mạnh cả hành động đóng góp và thu thập các đóng góp.
- Chiến dịch quyên góp sách cho thư viện nông thôn.
Quyên mộ (động từ, từ Hán Việt): Có nghĩa tương tự "quyên góp", thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.
- Đỗ quyên (danh từ): Tên một loài chim, cũng là tên một loài hoa (hoa đỗ quyên).
Từ đồng nghĩa
- Động từ:
- Đóng góp: Góp phần tiền bạc, công sức.
- Ủng hộ: Giúp đỡ, hỗ trợ (thường bằng vật chất hoặc tinh thần).
- Cúng (trong ngữ cảnh tôn giáo, từ thiện): Cho, dâng với lòng thành.
- Vận động: Kêu gọi, thuyết phục người khác cùng làm.
Các cụm từ liên quan
Đi quyên tiền: Đi đến các nơi để vận động, thu tiền quyên góp.
- Các sinh viên tình nguyện đi quyên tiền khắp phố phường.
Phát tâm quyên: (Từ ngữ thường dùng trong Phật giáo hoặc ngữ cảnh từ thiện) Mở lòng từ bi, tự nguyện quyên góp.
- Phật tử phát tâm quyên góp xây dựng chùa.
Thành ngữ, điển tích liên quan
- "Quyên kêu": Hình ảnh thường gặp trong thơ ca, dùng tiếng chim quyên để diễn tả cảm xúc, thường là nỗi buồn hoặc sự nhớ nhung, hoặc báo hiệu thời gian (mùa hè).
- Đỗ quyên kêu, hè đến. (Ý chỉ tiếng chim đỗ quyên báo hiệu mùa hè tới.)
- 1 dt. Chim cuốc: Dưới trăng quyên đã gọi hè (Truyện Kiều) đỗ quyên.
- 2 đgt. Đóng góp hoặc vận động đóng góp tiền của vào việc chung: quyên tiền ủng hộ đồng bào ở vùng bão lụt quyên góp.
Từ chứa "quyên"
Proverbs and Idioms
- Chim quyên xuống đất ăn giun, anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than
- Thuyền quyên tơ tưởng, anh hùng ước ao
- Chùa chiền Phúc Lễ, sư Tuế đi quyên, lắm gạo nhiều tiền, sao chùa không sửa
- Thần rừng Lác, bạc Dương Quyên
- Dương Quyên đổ đỗ xuống đồng, Phú Khê giỗ Quận gió đông lạnh người
- Trai anh hùng, gái thuyền quyên