quyển
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ chỉ loại (classifier) đặt trước danh từ chỉ sách, vở, tập giấy có bìa: Dùng để đếm hoặc xác định các vật phẩm dạng sách, tập có bìa gáy, thường chứa chữ viết hoặc in ấn.
- Bài thi viết (cũ): Trong ngữ cảnh lịch sử (như các kỳ thi Hán học ngày xưa), chỉ bài làm thi viết của thí sinh.
- Ống sáo (cũ): Một loại nhạc cụ thổi, thường làm bằng trúc hoặc tre.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (từ chỉ loại):
- Trên bàn có ba quyển sách giáo khoa.
- Cô ấy tặng tôi một quyển từ điển rất hữu ích.
- Học sinh cần chuẩn bị vài quyển vở cho năm học mới.
Danh từ (bài thi - nghĩa cũ):
- Sau khi hết giờ, các thí sinh phải nộp quyển. (nghĩa cũ)
Danh từ (ống sáo - nghĩa cũ):
- Người nghệ sĩ cầm quyển thổi một khúc nhạc buồn. (nghĩa cũ)
Các cách sử dụng nâng cao
"quyển thượng/ quyển hạ": Cách gọi chỉ phần trên (tập đầu) hoặc phần dưới (tập sau) của một bộ sách nhiều tập.
- Bộ tiểu thuyết này dày, được in thành hai tập: quyển thượng và quyển hạ.
"nộp quyển" (thành ngữ/nghĩa cũ): Hành động nộp bài thi viết.
- Sau bốn khắc hương, tất cả đều phải nộp quyển. (ngữ cảnh lịch sử)
Biến thể và từ gần giống
Cuốn: Từ chỉ loại gần nghĩa, thường dùng thay thế cho "quyển" khi nói về sách, truyện. ("Cuốn" có thể mang sắc thái thân mật, phổ thông hơn).
- Mua giúp tôi một cuốn sách.
Tập: Từ chỉ loại cho các vật phẩm có nhiều tờ giấy đóng lại, thường dùng cho vở ghi chép hoặc tạp chí định kỳ.
- Một tập vở ô ly; một tập chí.
Bộ: Từ chỉ loại cho một nhóm nhiều "quyển" hoặc "cuốn" hợp thành một chỉnh thể.
- Một bộ sách gồm ba quyển.
Từ đồng nghĩa
- Cuốn (danh từ/từ chỉ loại): Chỉ sách, vở.
- Tập (danh từ/từ chỉ loại): Chỉ vật phẩm dạng tập giấy có bìa.
Thành ngữ liên quan
- "Nộp quyển" (thành ngữ cố định, nghĩa cũ): Chỉ việc hoàn thành và nộp bài thi. Ngày nay có thể dùng với nghĩa bóng chỉ việc hoàn thành một nhiệm vụ quan trọng.
- Sau nhiều ngày cố gắng, anh ấy cũng đã nộp quyển cho dự án. (nghĩa bóng)
- Từ đặt trước danh từ chỉ sách, vở : Quyển từ điển ; Quyển sổ.
- d. Bài thi (cũ) : Nộp quyển .
- d. ống sáo.