quẩn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Rối rít, thiếu sáng suốt, không thông suốt: Dùng để chỉ trạng thái suy nghĩ lòng vòng, không thoát ra được, dẫn đến mụ mị, tối tăm.
- Làm vướng víu, cản trở: Dùng để chỉ hành động hoặc sự việc gây ra sự vướng bận, khó khăn cho sự di chuyển hay hoạt động.
Động từ:
- Xoay quanh, loanh quanh một cách vô ích: Chỉ hành động di chuyển hoặc suy nghĩ lặp đi lặp lại trong một phạm vi hẹp mà không tiến triển.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Anh ấy đang có những suy nghĩ rất quẩn, cần phải thoát ra.
- Đừng đứng ở cửa như thế, quẩn chân mọi người lắm.
Động từ:
- Con mèo quẩn quanh chân chủ, đòi ăn.
- Tâm trí cô ấy cứ quẩn mãi với một nỗi buồn cũ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Nghĩ quẩn": Suy nghĩ tiêu cực, lặp đi lặp lại một cách bế tắc, không tìm ra lối thoát.
- Cậu đừng có nghĩ quẩn nữa, mọi chuyện rồi sẽ qua.
"Quẩn quanh": Di chuyển hoặc xoay quanh một khu vực nhỏ hẹp, thường hàm ý sự nhàm chán, bế tắc hoặc không có mục đích rõ ràng.
- Cả ngày nó chỉ quẩn quanh trong nhà, chẳng đi đâu.
Biến thể và từ gần giống
Quẩn bẩn (tính từ): Vừa lòng vòng, vừa có phần tiêu cực, không sạch sẽ (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Câu chuyện quẩn bẩn ấy kể làm gì.
Quấn quýt (động từ): Quấn lấy nhau, thể hiện sự gần gũi, thân thiết (thường mang sắc thái tích cực).
- Đôi trẻ quấn quýt bên nhau.
Từ đồng nghĩa
- Lòng vòng: Chỉ sự di chuyển hoặc suy nghĩ không thẳng, không rõ ràng.
- Bế tắc: Chỉ trạng thái không tìm ra lối thoát, thường dùng cho tư tưởng hoặc tình huống.
- Vướng víu: Chỉ sự cản trở, gây khó khăn.
Từ trái nghĩa
- Thông suốt: Suy nghĩ rõ ràng, minh mẫn.
- Thoáng đãng: Rộng rãi, không bị gò bó, cản trở.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Gà què ăn quẩn cối xay": Thành ngữ chỉ những người chỉ hoạt động, kiếm sống trong một phạm vi quen thuộc, nhỏ hẹp, không dám vươn ra xa.
- Ông ấy chẳng muốn đi đâu, đúng là gà què ăn quẩn cối xay.
- t. 1. Rối rít, thiếu sáng suốt: Nghĩ quẩn. 2. Làm cho vướng: Tránh ra kẻo quẩn chân người ta.