quỉ

Học thuật
Thân thiện
quỉ

Một con quỉ đáng sợ xuất hiện trong câu chuyện cổ tích.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Quái vật dữ tợn do mê tín tưởng tượng ra: Một sinh vật siêu nhiên, độc ác, thường được nhắc đến trong các câu chuyện dân gian hoặc tín ngưỡng mê tín.
    • Kẻ xấu xa, độc ác: Dùng để von, chỉ trích một người tính cách, hành động cực kỳ xấu xa, tàn ác.
  2. Tính từ:

    • Xấu xa, độc ác: Miêu tả bản chất hoặc hành vi rất tệ hại.
    • Dữ dội, mạnh mẽ một cách khác thường: Thường dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một hiện tượng, sự việc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong truyện cổ tích, quỉ thường bị các vị thần tiên trừng trị. (Trong truyện cổ tích, ma quỷ thường bị các vị thần tiên trừng trị.)
    • Tên buôn người đó thật một tên quỉ! (Tên buôn người đó thật một tên quỷ!)
  • Tính từ:

    • Hắn ta một âm mưu quỉ quyệt. (Hắn ta một âm mưu quỷ quyệt.)
    • Cơn bão mang theo sức gió quỉ. (Cơn bão mang theo sức gió dữ dội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quỉ thần": Chỉ chung các thế lực siêu nhiên, cả thiện lẫn ác trong quan niệm dân gian.

    • Việc đó do quỉ thần định đoạt. (Việc đó do quỷ thần định đoạt.)
  • "Mặt quỉ": Chỉ khuôn mặt có vẻ hung dữ, đáng sợ.

    • Hắn trợn mắt nhìn với bộ mặt quỉ. (Hắn trợn mắt nhìn với bộ mặt dữ tợn.)
Biến thể từ gần giống
  • Quỷ (dt, tt): Cách viết phổ biến hơn trong chính tả hiện đại, cùng nghĩa với "quỉ".
  • Quỷ quái (tt): Gian xảo, mưu mô độc ác.
    • Đừng tin những lời đường mật quỷ quái của hắn.
  • Quỷ sứ (dt): Từ nhấn mạnh, chỉ quỷ dữ hoặc kẻ cực kỳ độc ác.
    • Tên quỷ sứ đó đã bị bắt.
Từ đồng nghĩa
  • Yêu quái (dt): Sinh vật dị dạng, hung ác trong truyền thuyết.
  • Ác ma (dt): Ma quỷ độc ác.
  • Kẻ ác (dt): Người xấu, độc ác (nghĩa von).
Từ trái nghĩa
  • Thần (dt): Vị thánh thần linh thiêng, tốt đẹp.
  • Tiên (dt): Vị thần tiên phúc hậu.
  • Người tốt (dt): Người phẩm chất, đạo đức tốt.
Thành ngữ liên quan
  • Quỉ tha ma bắt: Thành ngữ chửi rủa, ước ao điều xui xẻo (như bị quỷ bắt) sẽ đến với kẻ đáng ghét.
    • Đồ ăn trộm, quỉ tha ma bắt mày đi!
  • Khôn ngoan đến cửa quan mới biết, quỷ quyệt đến cửa quỷ mới hay: Ý nói sự gian xảo, quỷ quyệt rồi cũng sẽ bị lộ bị trừng trị.
  • Vắng chủ nhà, vọc niêu tôm: Thường bị nói sai thành "Vắng chủ nhà, quỉ vọc niêu tôm", ý nói khi không người chủ, kẻ xấu sẽ lộng hành.
quỉ

Một con quỉ đáng sợ xuất hiện trong câu chuyện cổ tích.

  1. dt 1. Quái vật dữ tợn do mê tín tưởng tượng ra: đế quốc như bầy quỉ sống (Tố-hữu). 2. Kẻ xấu xa: Tên quỉ dâm dục.
  2. tt Xấu xa; Dữ dội: Bệnh đã thuốc tiên (tng).