râm

Học thuật
Thân thiện
râm

Phơi thóc ở chỗ râm sẽ lâu khô.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không bóng nắng, bóng mát: Dùng để chỉ nơi hoặc khu vực được che chắn khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, tạo cảm giác mát mẻ.
    • mây che phủ, không nắng gắt: Dùng để miêu tả trạng thái thời tiết khi bầu trời bị mây che phủ, làm giảm cường độ ánh nắng.
    • màu tối, đậm (thường dùng cho vật dụng): Chỉ màu sắc đã được làm tối đi, thường dùng cho kính hoặc vật liệu trong suốt để giảm ánh sáng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chúng tôi ngồi nghỉ dưới tán cây râm mát. (Chúng tôi ngồi nghỉ dưới tán cây bóng mát.)
    • Hôm nay trời râm, không khí dễ chịu hơn hôm qua nắng gắt. (Hôm nay trời mây, không khí dễ chịu hơn hôm qua nắng gắt.)
    • Anh ấy thường đeo chiếc kính râm khi lái xe vào ban ngày. (Anh ấy thường đeo chiếc kính màu tối khi lái xe vào ban ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chỗ râm": chỉ một vị trí cụ thể bóng mát.

    • Hãy để xe đạpchỗ râm cho đỡ nóng. (Hãy để xe đạpchỗ bóng mát cho đỡ nóng.)
  • "Râm ran": từ láy, thường dùng để tả tiếng động nhỏ, liên tục vang vọng (như tiếng ve kêu, tiếng nói chuyện xa xa). Tuy nhiên, đây một từ khác biệt với "râm" chỉ sự tương đồng về âm thanh.

    • Tiếng ve râm ran suốt cả buổi trưa . (Tiếng ve kêu liên tục suốt cả buổi trưa .)
Biến thể từ gần giống
  • Bóng râm (danh từ): khu vực tối hơn, mát hơn do bị vật đó che khuất ánh sáng.

    • ấy đứng trong bóng râm của tòa nhà. ( ấy đứng trong khu vực tối do tòa nhà che nắng.)
  • Râm bụt (danh từ): tên một loài cây hoa, còn gọi là cây dâm bụt hoặc hoa râm bụt. Đây một danh từ ghép cố định.

Từ đồng nghĩa
  • Mát: nhiệt độ thấp, dễ chịu, thường do bóng che hoặc gió.
  • bóng: bóng của vật đó che phủ.
  • Âm u: (dùng cho thời tiết) nhiều mây, ánh sáng yếu, thường gợi cảm giác hơi buồn hoặc tối tăm hơn "râm".
Từ trái nghĩa
  • Nắng: ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Gắt: (nắng) cường độ mạnh, gay gắt.
  • Sáng: nhiều ánh sáng.
Thành ngữ liên quan
  • "Ăn ở râm sân": (thành ngữ, ít dùng hiện đại) ám chỉ việc làm lén lút, không minh bạch, trong bóng tối. Thể hiện cách dùng ẩn dụ của "râm" để chỉ sự thiếu ánh sáng, sự khuất lấp.
    • Công việc ấy cứ như ăn ở râm sân, không ai biết đầu đuôi. (Công việc ấy cứ như được làm một cách lén lút, không ai biết đầu đuôi.)
râm

Phơi thóc ở chỗ râm sẽ lâu khô.

  1. d. Không bóng nắng : Phơi thóc chỗ râm bao giờ khô được.