rấp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Lấp, chặn lối đi bằng cành cây, cành gai: Hành động dùng các cành cây, đặc biệt là cành gai, để chặn một lối đi hoặc lối vào.
- Che giấu, ém đi, dẹp đi (một việc xấu): Hành động cố tình giấu kín, không cho người khác biết về một sự việc, thường là tiêu cực.
Phó từ (phương ngữ):
- Gấp rút, khẩn cấp: Diễn tả tính chất cần phải làm ngay, không được chậm trễ của công việc.
- Rủi, không may liên tiếp: Diễn tả việc gặp phải những điều xui xẻo, vận đen liên tục.
Động từ (trong một số ngữ cảnh cụ thể):
- Chúi, ngã, nằm sấp xuống một cách thảm hại: Hành động ngã hoặc nằm úp mặt xuống đất, thường mang sắc thái tiêu cực, đáng khinh.
- Dùng để mắng nhiếc: Từ dùng để chửi mắng, chỉ trích một người bị coi là đê hèn, thấp kém.
Danh từ:
- Một loại bẫy: Dụng cụ thường được chống lên bằng que, cành để bẫy chim hoặc chuột.
Ví dụ sử dụng
Động từ (chặn lối):
- Người nông dân rấp ngõ để ngăn gia súc chạy ra đường.
- Họ dùng cành gai rấp kín lối mòn vào khu rừng.
Động từ (che giấu):
- Hắn tìm cách rấp chuyện tham nhũng để không bị phát hiện.
- Đừng cố rấp những lỗi lầm của mình.
Phó từ (gấp rút):
- Công việc rấp quá, mọi người phải tăng ca.
- Việc này rấp lắm, phải giải quyết ngay trong ngày.
Phó từ (rủi ro):
- Đen rấp, vừa mất việc lại ốm.
- Cả tuần nay xui rấp, làm gì cũng hỏng.
Động từ (ngã/chúi):
- Nó ngã rấp xuống vũng bùn.
- Đồ chết rấp! (Câu mắng nhiếc).
Danh từ (loại bẫy):
- Ông già đặt cái rấp chuột ở góc bếp.
- Rấp chim thường được làm rất khéo léo.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đen rấp": Thành ngữ chỉ vận đen, sự không may mắn xảy ra liên tiếp, dồn dập.
- Dạo này đen rấp, kinh doanh thua lỗ liên tục.
"Rấp ngõ": Cụm từ cố định chỉ việc chặn lối vào bằng vật liệu thô sơ như cành cây.
- Nhà vắng chủ, họ rấp ngõ lại cho chắc.
"Rấp chuyện": Cụm từ chỉ việc tìm cách che đậy, bưng bít một sự việc.
- Không thể rấp chuyện mãi được, sự thật rồi sẽ lộ ra.
Biến thể và từ gần giống
Rấp ranh (tính từ): Lấp ló, không rõ ràng, mập mờ.
- Ánh nắng rấp ranh sau tán lá.
Rập (động từ): Có nghĩa là đè, ép, khác với "rấp" nhưng dễ nhầm lẫn về âm.
- Rập khuôn. (Làm theo khuôn mẫu có sẵn).
Từ đồng nghĩa
- Chặn, lấp, bít: (Với nghĩa chặn lối).
- Che giấu, giấu giếm, bưng bít: (Với nghĩa che đậy).
- Gấp, khẩn, khẩn cấp: (Với nghĩa gấp rút).
- Rủi, xui, đen đủi: (Với nghĩa không may).
- Bẫy, bẫy sập, bẫy lồng: (Với nghĩa danh từ).
Thành ngữ liên quan
- "Đen rấp": Như đã nêu ở trên, là thành ngữ phổ biến nhất với từ "rấp".
- "Chết rấp": Ngoài nghĩa đen chỉ cái chết thảm, còn là câu chửi mắng nặng nề.
- đg. 1. Lấp lối đi bằng cành giong, cành gai: Rấp ngõ. 2. Che giấu cho mất tích: Rấp chuyện tham ô.
- (đph) ph. Gấp rút: Công việc rấp, phải làm khẩn trương.
- ph. Rủi, không may liên tiếp. Đen rấp a). Nói đánh bạc thua liền nhiều ván. b). Gặp rủi liên tiếp.
- đg. Chúi vào một xó: Ngã rấp. Chết rấp. Từ dùng để mắng nhiếc một người đê hèn.
- d. Thứ bẫy chống lên để lừa bắt chim muông: Cái rấp chuột