rấp

Học thuật
Thân thiện
rấp

Một người nông dân đặt cái rấp chuột ở góc vườn.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Lấp, chặn lối đi bằng cành cây, cành gai: Hành động dùng các cành cây, đặc biệt cành gai, để chặn một lối đi hoặc lối vào.
    • Che giấu, ém đi, dẹp đi (một việc xấu): Hành động cố tình giấu kín, không cho người khác biết về một sự việc, thường tiêu cực.
  2. Phó từ (phương ngữ):

    • Gấp rút, khẩn cấp: Diễn tả tính chất cần phải làm ngay, không được chậm trễ của công việc.
    • Rủi, không may liên tiếp: Diễn tả việc gặp phải những điều xui xẻo, vận đen liên tục.
  3. Động từ (trong một số ngữ cảnh cụ thể):

    • Chúi, ngã, nằm sấp xuống một cách thảm hại: Hành động ngã hoặc nằm úp mặt xuống đất, thường mang sắc thái tiêu cực, đáng khinh.
    • Dùng để mắng nhiếc: Từ dùng để chửi mắng, chỉ trích một người bị coi đê hèn, thấp kém.
  4. Danh từ:

    • Một loại bẫy: Dụng cụ thường được chống lên bằng que, cành để bẫy chim hoặc chuột.
dụ sử dụng
  • Động từ (chặn lối):

    • Người nông dân rấp ngõ để ngăn gia súc chạy ra đường.
    • Họ dùng cành gai rấp kín lối mòn vào khu rừng.
  • Động từ (che giấu):

    • Hắn tìm cách rấp chuyện tham nhũng để không bị phát hiện.
    • Đừng cố rấp những lỗi lầm của mình.
  • Phó từ (gấp rút):

    • Công việc rấp quá, mọi người phải tăng ca.
    • Việc này rấp lắm, phải giải quyết ngay trong ngày.
  • Phó từ (rủi ro):

    • Đen rấp, vừa mất việc lại ốm.
    • Cả tuần nay xui rấp, làm cũng hỏng.
  • Động từ (ngã/chúi):

    • ngã rấp xuống vũng bùn.
    • Đồ chết rấp! (Câu mắng nhiếc).
  • Danh từ (loại bẫy):

    • Ông già đặt cái rấp chuộtgóc bếp.
    • Rấp chim thường được làm rất khéo léo.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đen rấp": Thành ngữ chỉ vận đen, sự không may mắn xảy ra liên tiếp, dồn dập.

    • Dạo này đen rấp, kinh doanh thua lỗ liên tục.
  • "Rấp ngõ": Cụm từ cố định chỉ việc chặn lối vào bằng vật liệu thô sơ như cành cây.

    • Nhà vắng chủ, họ rấp ngõ lại cho chắc.
  • "Rấp chuyện": Cụm từ chỉ việc tìm cách che đậy, bưng bít một sự việc.

    • Không thể rấp chuyện mãi được, sự thật rồi sẽ lộ ra.
Biến thể từ gần giống
  • Rấp ranh (tính từ): Lấp ló, không rõ ràng, mập mờ.

    • Ánh nắng rấp ranh sau tán .
  • Rập (động từ): Có nghĩađè, ép, khác với "rấp" nhưng dễ nhầm lẫn về âm.

    • Rập khuôn. (Làm theo khuôn mẫu sẵn).
Từ đồng nghĩa
  • Chặn, lấp, bít: (Với nghĩa chặn lối).
  • Che giấu, giấu giếm, bưng bít: (Với nghĩa che đậy).
  • Gấp, khẩn, khẩn cấp: (Với nghĩa gấp rút).
  • Rủi, xui, đen đủi: (Với nghĩa không may).
  • Bẫy, bẫy sập, bẫy lồng: (Với nghĩa danh từ).
Thành ngữ liên quan
  • "Đen rấp": Như đã nêutrên, thành ngữ phổ biến nhất với từ "rấp".
  • "Chết rấp": Ngoài nghĩa đen chỉ cái chết thảm, còn câu chửi mắng nặng nề.
rấp

Một người nông dân đặt cái rấp chuột ở góc vườn.

  1. đg. 1. Lấp lối đi bằng cành giong, cành gai: Rấp ngõ. 2. Che giấu cho mất tích: Rấp chuyện tham ô.
  2. (đph) ph. Gấp rút: Công việc rấp, phải làm khẩn trương.
  3. ph. Rủi, không may liên tiếp. Đen rấp a). Nói đánh bạc thua liền nhiều ván. b). Gặp rủi liên tiếp.
  4. đg. Chúi vào một : Ngã rấp. Chết rấp. Từ dùng để mắng nhiếc một người đê hèn.
  5. d. Thứ bẫy chống lên để lừa bắt chim muông: Cái rấp chuột