sồ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Béo một cách không cân đối, thô kệch: Dùng để miêu tả dáng người hoặc bộ phận cơ thể béo tròn, nặng nề, thiếu sự thanh thoát, thường gây ấn tượng về sự thô.
- To và thô: Chỉ sự vật có kích thước lớn nhưng trông nặng nề, không tinh tế.
Trạng từ:
- Một cách béo phị, thô kệch: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức trở nên béo hoặc to ra một cách không cân đối.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cô ấy có đôi tay hơi sồ. (Cô ấy có đôi tay hơi béo và thô.)
- Chiếc bàn này chân sồ quá, trông nặng nề. (Chiếc bàn này chân to thô quá, trông nặng nề.)
Trạng từ:
- Dạo này chị ta lại sồ ra. (Dạo này chị ta lại trở nên béo phị ra.)
- Anh ta ăn mặc trông sồ sề. (Anh ta ăn mặc trông thô kệch.)
Các cách sử dụng nâng cao
"sồ sề": (tính từ) Nhấn mạnh hơn về sự thô kệch, nặng nề, kém duyên dáng trong dáng vẻ bên ngoài.
- Bộ quần áo rộng thùng thình làm dáng cô ấy trông sồ sề. (Bộ quần áo rộng thùng thình làm dáng cô ấy trông thô kệch.)
"to sồ": (cụm động từ) Trở nên béo ra, to ra một cách không đẹp mắt.
- Sau Tết, mặt anh ấy to sồ hẳn. (Sau Tết, mặt anh ấy béo phị hẳn ra.)
Biến thể và từ gần giống
- Sồ sề (tính từ): Thô kệch, nặng nề (thường dùng cho ngoại hình, trang phục).
- Thô (tính từ): Không tinh tế, không mịn màng; có thể dùng cho chất liệu, hành động hoặc ngoại hình.
- Béo phị (tính từ): Béo tròn, có nhiều thịt một cách không săn chắc.
Từ đồng nghĩa
- Béo lùn: Vừa béo vừa thấp.
- Mập mạp: Béo tốt (có thể mang sắc thái trung tính hoặc tích cực hơn "sồ").
- Núng nính: Béo và mềm, thường rung lắc khi di chuyển.
Từ trái nghĩa
- Thanh thoát: Nhẹ nhàng, duyên dáng.
- Mảnh mai: Nhỏ nhắn, thon thả.
- Tinh tế: Tế nhị, đẹp một cách sang trọng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "sồ" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê bình hoặc miêu tả một cách không mấy thiện cảm về ngoại hình hoặc hình dáng sự vật.
- Nên thận trọng khi sử dụng để miêu tả người khác, vì có thể bị coi là bất lịch sự hoặc xúc phạm.
- tt, trgt To béo một cách không cân đối: Dạo này chị ta lại sồ ra.