Học thuật
Thân thiện
tê

Tê giác đang uống nước ở bên bờ sông.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mất cảm giác, không còn cảm thấy : Trạng thái một bộ phận cơ thể (như tay, chân) bị tạm thời mất cảm giác, thường do bị chèn ép, lạnh hoặc máu lưu thông kém.
    • Cứng đờ, khó cử động: Cảm giác nặng nề, cứng, khó vận động.
  2. Danh từ (viết tắt, thông tục):

    • Chỉ con tê giác: cách gọi tắt thông thường của "tê giác" hoặc "tê ngưu".
  3. Phó từ (phương ngữ):

    • đằng kia, bên kia: Dùng để chỉ vị tríphía xa hoặc phía đối diện.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Ngồi xếp bằng lâu quá, chân tôi bắt đầu . (Do ngồi bắt chéo chân quá lâu, chân tôi bắt đầu mất cảm giác.)
    • Trời lạnh khiến đầu ngón tay cóng. (Thời tiết lạnh khiến đầu ngón tay cứng mất cảm giác.)
  • Danh từ:

    • Khu bảo tồn này nhiều loài thú quý như voi, , hổ. (Khu bảo tồn này nhiều loài thú quý như voi, tê giác, hổ.)
  • Phó từ (phương ngữ):

    • Nhà bên sông. (Nhà bên kia sông.)
    • Cái áo treo trên móc, bên kìa. (Cái áo treo trên móc, ở đằng kia kìa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tê liệt": Mất hoàn toàn khả năng cử động cảm giác; thường dùng trong y học hoặc để chỉ sự ngưng trệ, tê liệt của một hệ thống, tổ chức.

    • Sau tai nạn, anh ấy bị tê liệt nửa người. (Sau tai nạn, anh ấy bị mất khả năng vận động nửa người.)
    • Một cuộc đình công khiến hệ thống giao thông thành phố bị tê liệt. (Một cuộc đình công khiến hệ thống giao thông thành phố ngưng trệ hoàn toàn.)
  • "Tê tái": Cảm giác kèm theo cảm giác buốt, lạnh thấu xương, thường do thời tiết hoặc cảm xúc mạnh.

    • Gió mùa đông bắc thổi qua khiến da mặt tê tái. (Gió mùa đông bắc thổi qua khiến da mặt buốt.)
    • Nghe tin dữ, lòng ấy tê tái. (Nghe tin dữ, lòng ấy lạnh giá đau đớn.)
Biến thể từ liên quan
  • Tê giác / Tê ngưu (danh từ): Tên đầy đủ của loài thú sừng trên mũi.
  • cóng (tính từ): Trạng thái cứng lại do lạnh giá.
  • Tê bại (tính từ): (Từ ) Tương tự "tê liệt", chỉ sự suy yếu, mất khả năng hoạt động.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Cóng (tính từ): Cứng đờ, mất cảm giác lạnh (thường dùng kết hợp: cóng).
  • dại (tính từ): Mất cảm giác một cách rõ rệt.
  • Kia (phó từ): (Nghĩa phương ngữ của "") Ở đằng đó, nơi xa hơn.
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • Tay chân tê bại: Chỉ tình trạng tay chân mệt mỏi, rã rời, gần như không thể cử động được.

    • Làm việc nặng cả ngày khiến tay chân tôi tê bại. (Làm việc nặng cả ngày khiến tay chân tôi mệt mỏi rã rời.)
  • Lòng tê tái: Chỉ nỗi đau buồn, thất vọng hoặc sợ hãi đến mức cảm thấy lạnh giá, dại trong lòng.

    • Lòng tê tái khi nghe con bỏ đi. (Lòng đau buồn, lạnh giá khi nghe tin con bỏ đi.)
tê

Tê giác đang uống nước ở bên bờ sông.

  1. t. Mất hết mọi cảm giác : tay.
  2. (đph) t. Kia : Bên .
  3. d. Cg. Tê giác, tê ngưu. Loài thú guốc lẻ, dạ dày, trên mũi một hoặc hai sừng.
  4. Bại Nh. tê liệt : Chân tay tê bại, không cử động được.