tê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Mất cảm giác, không còn cảm thấy gì: Trạng thái một bộ phận cơ thể (như tay, chân) bị tạm thời mất cảm giác, thường do bị chèn ép, lạnh hoặc máu lưu thông kém.
- Cứng đờ, khó cử động: Cảm giác nặng nề, tê cứng, khó vận động.
Danh từ (viết tắt, thông tục):
- Chỉ con tê giác: Là cách gọi tắt thông thường của "tê giác" hoặc "tê ngưu".
Phó từ (phương ngữ):
- Ở đằng kia, bên kia: Dùng để chỉ vị trí ở phía xa hoặc phía đối diện.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Ngồi xếp bằng lâu quá, chân tôi bắt đầu tê. (Do ngồi bắt chéo chân quá lâu, chân tôi bắt đầu mất cảm giác.)
- Trời lạnh khiến đầu ngón tay tê cóng. (Thời tiết lạnh khiến đầu ngón tay tê cứng và mất cảm giác.)
Danh từ:
- Khu bảo tồn này có nhiều loài thú quý như voi, tê, hổ. (Khu bảo tồn này có nhiều loài thú quý như voi, tê giác, hổ.)
Phó từ (phương ngữ):
- Nhà nó ở bên tê sông. (Nhà nó ở bên kia sông.)
- Cái áo treo trên móc, bên tê kìa. (Cái áo treo trên móc, ở đằng kia kìa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tê liệt": Mất hoàn toàn khả năng cử động và cảm giác; thường dùng trong y học hoặc để chỉ sự ngưng trệ, tê liệt của một hệ thống, tổ chức.
- Sau tai nạn, anh ấy bị tê liệt nửa người. (Sau tai nạn, anh ấy bị mất khả năng vận động nửa người.)
- Một cuộc đình công khiến hệ thống giao thông thành phố bị tê liệt. (Một cuộc đình công khiến hệ thống giao thông thành phố ngưng trệ hoàn toàn.)
"Tê tái": Cảm giác tê kèm theo cảm giác buốt, lạnh thấu xương, thường do thời tiết hoặc cảm xúc mạnh.
- Gió mùa đông bắc thổi qua khiến da mặt tê tái. (Gió mùa đông bắc thổi qua khiến da mặt tê và buốt.)
- Nghe tin dữ, lòng cô ấy tê tái. (Nghe tin dữ, lòng cô ấy lạnh giá và đau đớn.)
Biến thể và từ liên quan
- Tê giác / Tê ngưu (danh từ): Tên đầy đủ của loài thú có sừng trên mũi.
- Tê cóng (tính từ): Trạng thái tê và cứng lại do lạnh giá.
- Tê bại (tính từ): (Từ cũ) Tương tự "tê liệt", chỉ sự suy yếu, mất khả năng hoạt động.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Cóng (tính từ): Cứng đờ, mất cảm giác vì lạnh (thường dùng kết hợp: tê cóng).
- Tê dại (tính từ): Mất cảm giác một cách rõ rệt.
- Kia (phó từ): (Nghĩa phương ngữ của "tê") Ở đằng đó, nơi xa hơn.
Thành ngữ, cụm từ cố định
Tay chân tê bại: Chỉ tình trạng tay chân mệt mỏi, rã rời, gần như không thể cử động được.
- Làm việc nặng cả ngày khiến tay chân tôi tê bại. (Làm việc nặng cả ngày khiến tay chân tôi mệt mỏi rã rời.)
Lòng tê tái: Chỉ nỗi đau buồn, thất vọng hoặc sợ hãi đến mức cảm thấy lạnh giá, tê dại trong lòng.
- Lòng bà tê tái khi nghe con bỏ đi. (Lòng bà đau buồn, lạnh giá khi nghe tin con bỏ đi.)
- t. Mất hết mọi cảm giác : Tê tay.
- (đph) t. Kia : Bên tê.
- d. Cg. Tê giác, tê ngưu. Loài thú có guốc lẻ, dạ dày, trên mũi có một hoặc hai sừng.
- Bại Nh. tê liệt : Chân tay tê bại, không cử động được.