tẽn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cảm thấy xấu hổ, ngượng ngùng vì đã nhầm lẫn hoặc sai sót: "Tẽn" diễn tả trạng thái bối rối, thẹn thùng khi người nói nhận ra mình đã mắc lỗi, hiểu sai hoặc hành động không đúng.
- Cảm giác lúng túng, hổ thẹn trước sự thật bất ngờ hoặc kết quả không như dự đoán: Thường dùng khi ai đó bị bẽ mặt, hụt hẫng vì tình huống diễn ra trái ngược với những gì họ đã khẳng định hoặc tin tưởng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy hứa sẽ thắng cuộc thi, nhưng cuối cùng lại thua, trông anh ấy rất tẽn. (Anh ta cảm thấy rất xấu hổ và bẽ mặt vì kết quả không như lời nói.)
- Cô ấy cãi nhau rất hăng, đến khi biết mình nhầm thì đứng tẽn mặt, không nói được gì. (Cô ấy trở nên ngượng ngùng, im lặng vì nhận ra lỗi của mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tẽn tò": Đây là biến thể thường dùng, nhấn mạnh hơn sự ngượng ngùng, thẹn thò.
- Nghe mọi người giải thích, nó mới biết mình sai, đứng tẽn tò ở góc phòng. (Nó cảm thấy rất xấu hổ và đứng thu mình lại sau khi nhận ra sai lầm.)
- "Mặt tẽn": Chỉ vẻ mặt thể hiện sự xấu hổ, ngượng ngập.
- Phát hiện ra sự thật, anh ta có mặt tẽn không dám nhìn ai. (Anh ta có vẻ mặt đầy sự hổ thẹn.)
Biến thể và từ gần giống
- Tẽn tò (tính từ): Như "tẽn", nhưng thường dùng để mô tả cụ thể hơn dáng vẻ, thái độ ngượng nghịu, thẹn thùng.
- Hổ thẹn (tính từ): Cảm thấy xấu hổ, thường do lỗi lầm hoặc hành vi không đúng đắn (nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ vì nhầm lẫn).
- Bẽ mặt (tính từ/động từ): Cảm thấy mất mặt, xấu hổ trước đám đông.
Từ đồng nghĩa
- Ngượng: Cảm thấy không tự nhiên, e thẹn.
- Thẹn: Cảm giác xấu hổ, e lệ.
- Xấu hổ: Cảm thấy hổ thẹn vì điều gì đó.
Thành ngữ liên quan
- Tẽn lũi: (Cách nói nhấn mạnh) Rất tẽn, tẽn đến mức không biết giấu mặt vào đâu.
- Hắn nói chắc như đinh đóng cột, ai ngờ sai be bét, tẽn lũi cả buổi. (Hắn cảm thấy cực kỳ bẽ mặt vì lời nói của mình hoàn toàn sai.)
- t. Cg. Tẽn tò. Thẹn thò vì đã nhầm lẫn.