tiết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Máu đông của động vật dùng làm thức ăn: Chỉ phần máu của một số động vật (như lợn, gà) sau khi được làm đông lại, thường dùng để chế biến món ăn.
- Khoảng thời gian khí hậu trong năm: Chỉ một giai đoạn thời gian trong năm được phân chia dựa trên đặc điểm khí hậu, thời tiết.
- Phần, đoạn mạch lạc trong văn bản: Chỉ một đoạn, một phần nhỏ có cấu trúc hoàn chỉnh trong một chương sách, bài viết.
- Khoảng thời gian học trên lớp: Chỉ một đơn vị thời gian giảng dạy liên tục trong nhà trường, thường kéo dài 45 phút.
- Khí tiết, phẩm hạnh trong sạch, cương trực: Chỉ tư cách, đạo đức cao quý, sự trung trực và giữ vững nguyên tắc (thường dùng trong văn chương cổ).
Động từ:
- Bài tiết, tiết ra: Chỉ hành động một bộ phận trong cơ thể sinh vật sản sinh và thải ra một chất dịch nào đó.
- Rỉ ra, thoát ra, tỏa ra: Chỉ hành động một vật thể nào đó phát ra, lan tỏa ra thứ gì đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà ngoại mua tiết lợn về nấu canh. (Máu đông lợn được mua về để nấu canh.)
- Một năm có hai mươi bốn tiết khí. (Một năm được chia thành 24 giai đoạn khí hậu.)
- Mỗi chương sách được chia thành ba tiết nhỏ. (Mỗi chương sách có ba phần nhỏ mạch lạc.)
- Hôm nay chúng tôi học bốn tiết Toán. (Hôm nay chúng tôi có bốn khoảng thời gian học Toán liên tục.)
- Bà ấy là người có tiết tháo, không dễ bị lung lạc. (Bà ấy là người có khí tiết, giữ vững nguyên tắc.)
Động từ:
- Tuyến nước bọt tiết ra nước bọt để tiêu hóa thức ăn. (Tuyến nước bọt sản sinh ra nước bọt.)
- Đóa hoa này tiết ra mùi hương rất dễ chịu. (Bông hoa này tỏa ra mùi thơm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Giữ tiết": Giữ gìn phẩm hạnh, đặc biệt là sự thủy chung (thường của người phụ nữ đối với chồng đã mất).
- Bà quyết tâm ở vậy để giữ tiết với chồng. (Bà quyết định không tái giá để giữ sự thủy chung.)
"Nóng tiết" / "Điên tiết": Cảm xúc tức giận bộc phát mạnh mẽ.
- Nghe tin đó, anh ta nóng tiết bỏ đi. (Anh ta tức giận và bỏ đi.)
"Tiết trời": Thời tiết, khí hậu của một khoảng thời gian.
- Tiết trời mùa thu Hà Nội thật mát mẻ. (Thời tiết mùa thu ở Hà Nội rất dễ chịu.)
Biến thể và từ liên quan
- Tiết hậu (danh từ): Khí hậu, thời tiết.
- Tiết mục (danh từ): Một phần trong chương trình biểu diễn (ví dụ: tiết mục văn nghệ).
- Tiết kiệm (động từ): Sử dụng hợp lý, không lãng phí.
- Tiết lộ (động từ): Cho biết, bày tỏ điều bí mật.
- Bài tiết (động từ): Quá trình cơ thể thải chất cặn bã ra ngoài.
- Chất tiết (danh từ): Chất dịch do cơ thể bài tiết ra.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Máu đông (danh từ): Đồng nghĩa với "tiết" (nghĩa máu động vật).
- Giai đoạn, quãng (danh từ): Gần nghĩa với "tiết" (nghĩa khoảng thời gian).
- Đoạn, phần (danh từ): Gần nghĩa với "tiết" (nghĩa phần trong văn bản).
- Tiết học, giờ học (danh từ): Gần nghĩa với "tiết" (nghĩa thời gian trên lớp).
- Khí tiết, tiết tháo (danh từ): Đồng nghĩa với "tiết" (nghĩa phẩm hạnh).
- Bài tiết, sản xuất ra (động từ): Gần nghĩa với "tiết" (nghĩa động từ).
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- "Tiết nào thức ấy": Thức ăn, hoạt động phù hợp với từng mùa, từng thời điểm trong năm.
- Mùa hè nên ăn đồ mát, đúng là tiết nào thức ấy.
- "Trọng nghĩa khinh tài, giữ gìn tiết hạnh": (Thành ngữ cổ) Coi trọng đạo nghĩa, xem nhẹ tiền bạc và giữ gìn phẩm giá cá nhân.
- d. Máu một số động vật làm đông lại, dùng làm món ăn : Tiết gà ; Tiết lợn. Ngb. Cảm xúc mạnh vì tức giận : Nóng tiết ; điên tiết.
- d. Khoảng thời gian một năm, tính theo khí hậu : Một năm có bốn mùa tám tiết ; Mấy hôm nay trời đã chuyển sang tiết thu.
- d. Một đoạn có đầu đuôi mạch lạc trong một chương sách : Phần đầu có năm tiết.
- d. Khoảng thời gian lên lớp, giữa hai lúc nghỉ : Tiết 45 phút.
- d. Chỉ khí trong sạch, cương trực : Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K).
- đg. 1. Rỉ ra, thoát ra. 2. Nói một bộ phận trong cơ thể sản ra một chất dịch : Tiết nước bọt.