tiều
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đốn củi trên rừng: "tiều" là từ cổ, dùng để chỉ người làm nghề đốn củi, chặt cây trên rừng.
- Người kiếm sống bằng nghề hái củi: "tiều" cũng chỉ người sống bằng nghề lên rừng lấy củi để bán hoặc sử dụng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lom khom dưới núi tiều vài chú. (Dưới chân núi, vài chú tiều đang lom khom làm việc.)
- Ông tiều già kể chuyện về khu rừng. (Ông lão đốn củi kể chuyện về khu rừng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ông tiều": cách gọi tôn kính hoặc thân mật đối với một người đàn ông làm nghề đốn củi, thường là người lớn tuổi.
- Ông tiều dẫn đường cho chúng tôi qua rừng. (Người đốn củi dẫn đường cho chúng tôi qua rừng.)
"Chú tiều": cách gọi người đàn ông trẻ tuổi hoặc ít tuổi hơn làm nghề đốn củi.
- Chú tiều vác bó củi nặng trĩu vai. (Chàng trai đốn củi vác bó củi nặng trĩu trên vai.)
Biến thể và từ gần giống
- Tiều phu (danh từ): từ Hán Việt đồng nghĩa, cũng chỉ người đốn củi.
- Hình ảnh tiều phu và con trâu là đề tài quen thuộc trong thơ ca cổ điển. (Hình ảnh người đốn củi và con trâu là đề tài quen thuộc trong thơ ca cổ điển.)
Từ đồng nghĩa
- Người đốn củi: người chuyên đi rừng để chặt cây lấy củi.
- Người hái củi: người kiếm củi trong rừng.
Lưu ý về cách dùng
- Từ "tiều" là từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại. Nó chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, thơ ca truyền thống của Việt Nam.
- Trong văn nói và viết hàng ngày ngày nay, người ta thường dùng các cụm từ mô tả như "người đốn củi", "người kiếm củi" thay cho từ "tiều".
- d. Người đốn củi trên rừng: Ông tiều, chú tiều: Lom khom dưới núi tiều vài chú (Bà huyện Thanh Quan).
- d. X. Tườu.