tiêu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cây chuối (cổ văn): Một loại cây, thường chỉ cây chuối trong ngôn ngữ cổ hoặc thơ ca.
- Hạt tiêu: Loại cây cùng họ với trầu, có hạt vị cay dùng làm gia vị.
- Ống sáo: Một nhạc cụ thổi, thường làm bằng trúc.
- Vật làm mốc, cọc tiêu: Vật được cắm xuống để đánh dấu ranh giới hoặc vị trí.
Động từ:
- Tiêu hóa: Quá trình biến đổi thức ăn trong cơ thể để hấp thụ chất dinh dưỡng.
- Tiêu dùng, sử dụng tiền: Hành động dùng tiền để mua sắm, thanh toán.
- Tiêu thoát, rút nước: Làm cho nước thấm hoặc chảy đi, không đọng lại.
- Tiêu tan, mất đi: Trở nên hết, không còn tồn tại nữa.
Tính từ (trong một số tổ hợp): Dùng trong các cụm từ chuyên ngành.
- Tiêu bản: Mẫu vật được lưu giữ để nghiên cứu.
- Tiêu biểu: Có đủ đặc tính để đại diện, điển hình cho một nhóm.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa. (Lá chuối kêu lách tách dưới vài hạt mưa.)
- Món ăn này cần thêm một ít tiêu cho thơm.
- Tiếng tiêu vi vút trong đêm thanh vắng.
- Họ cắm tiêu để phân định ranh đất.
Động từ:
- Đồ ăn nhiều dầu mỡ thường khó tiêu.
- Anh ấy tiêu tiền rất có kế hoạch.
- Hệ thống cống rãnh giúp tiêu nước nhanh sau cơn mưa.
- Nỗi buồn của cô ấy rồi cũng sẽ tiêu theo thời gian.
Tính từ (trong tổ hợp):
- Bảo tàng lưu giữ nhiều tiêu bản côn trùng quý.
- Cô ấy là một học sinh tiêu biểu của trường.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tiêu sự nghiệp": Làm mất hết sự nghiệp, danh tiếng.
- Một quyết định sai lầm có thể khiến anh ta tiêu sự nghiệp.
"Tiêu điều" (từ Hán Việt): Chỉ cảnh vật hoang vu, xơ xác, ít người qua lại.
- Phố xá tiêu điều trong những ngày giãn cách.
Biến thể và từ gần giống
- Tiêu hóa (động từ): Quá trình tiêu.
- Tiêu dùng (động từ): Hành động tiêu.
- Tiêu tan (động từ): Trạng thái tiêu hoàn toàn.
- Tiêu điểm (danh từ): Điểm hội tụ, trung tâm của sự chú ý.
- Tiêu chuẩn (danh từ): Chuẩn mực được đặt ra.
- Tiêu cực (tính từ): Mặt trái, mặt không tốt; thái độ thiếu nhiệt tình.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (hạt tiêu): Hồ tiêu.
- Động từ (tiêu hóa): Hấp thụ, chuyển hóa (trong một khía cạnh nào đó).
- Động từ (tiêu dùng): Xài, chi tiêu, sử dụng.
- Động từ (tiêu tan): Biến mất, tan biến.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Tiêu hết: Dùng hết, làm cho hết.
- Anh ta tiêu hết số tiền tiết kiệm chỉ trong một tháng.
- Tiêu điêu (từ cổ, thơ ca): Chỉ sự lưu lạc, phiêu bạt hoặc cảnh vật hiu quạnh.
- Cuộc sống tiêu điêu nơi đất khách.
Thành ngữ liên quan
- "Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống, tiền ra nhà khó tựa cống không hơi": Ý nói tiền kiếm được rất khó khăn nhưng tiêu thì lại rất dễ dàng và nhanh chóng.
- "Ăn không tiêu": Không tiêu hóa được thức ăn; (nghĩa bóng) cảm thấy bức xúc, khó chịu vì một điều gì đó.
- Nghe lời nói của anh ấy, tôi thật sự ăn không tiêu.
- d. Cây chuối : Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa (Hồ Xuân Hương).
- d. Loài cây cùng họ với trầu, hạt có vị cay dùng làm gia vị.
- d. ống sáo : Tiếng tiêu.
- d. Vật cắm làm mốc để đánh dấu địa giới : Cắm tiêu.
- đg. 1. Nói thức ăn biến hóa để một phần thành chất nuôi cơ thể : Thịt mỡ là món ăn khó tiêu. 2. Dùng tiền : Tiêu có tính toán. 3. Cho thấm hay chảy xuống dưới mặt đất : Cống khá lớn, tiêu nhanh được nước. 4. Mất hẳn, tan đi : Xác chôn đã lâu, tiêu hết thịt ; Đi lang thang để tiêu sầu. Tiêu sự nghiệp. Mất hết uy tín (thtục).
- Bản Mẫu vật để nghiên cứu : Tiêu bản thực vật.
- BiểU Có đủ những đặc tính để thay mặt cho một số đông : Hai bà Trưng