trượng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đơn vị đo chiều dài cũ: Một đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường cổ của Việt Nam, tương đương với mười thước ta (khoảng 4 mét).
- Cây gậy bằng gỗ: Một thanh gỗ dài, thường được dùng làm công cụ hoặc vũ khí thô sơ thời xưa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (đơn vị đo):
- Giếng này sâu đến ba trượng. (Cái giếng này sâu đến ba trượng.)
- "Biển sâu mấy trượng, trời cao mấy trùng." (Thơ cổ)
Danh từ (cây gậy):
- Ông lão chống trượng đi trong rừng. (Ông lão chống gậy đi trong rừng.)
- Phạm tội có thể bị phạt trượng. (Phạm tội có thể bị phạt bằng hình thức đánh gậy.)
Các cách sử dụng nâng cao
"phạt trượng": một hình phạt thời xưa, dùng gậy đánh vào thân thể người phạm tội.
- Quan xử phạt kẻ trộm ba mươi trượng. (Vị quan xử phạt kẻ trộm ba mươi roi gậy.)
"trượng phu": (từ Hán Việt) chỉ người đàn ông có khí phách, chí khí lớn. (Lưu ý: Đây là từ ghép Hán Việt, "trượng" ở đây có nghĩa gốc là "gậy" - biểu tượng cho sự vững vàng, chống đỡ).
- Anh ấy quả là một trang trượng phu. (Anh ấy quả là một người đàn ông có chí khí.)
Biến thể và từ liên quan
- Trượng phu (danh từ): Người đàn ông có chí khí, khí phách (từ ghép Hán Việt).
- Trượng nghĩa (tính từ): Hành động vì nghĩa lớn (từ ghép Hán Việt).
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị đo: Thước (một đơn vị nhỏ hơn, bằng 1/10 trượng).
- Cây gậy: Gậy, ba-toong.
Ghi chú về từ đồng âm
- Từ "trượng" này khác với động từ "trượt" (hành động trôi, tuột, ngã) và cũng khác với danh từ "dượng" (cách gọi người thân trong một số phương ngữ).
- Đơn vị đo chiều dài bằng mười thước ta (cũ): Biển sâu mấy trượng trời cao mấy trùng (Nhđm).
- Gậy bằng gỗ (cũ).