trấn

Học thuật
Thân thiện
trấn

Một người lính đứng trấn trước cửa thành.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đơn vị hành chính : Chỉ một khu vực hành chính lớn thời xưa, tương đương với một vài tỉnh ngày nay. dụ: Trấn Sơn Nam, Trấn Kinh Bắc.
  2. Động từ:

    • Án ngữ, chặn lối: Hành động đứng chắn, cản đường qua lại. dụ: Đứng trấn trước cửa.
    • Trấn giữ, canh giữ: Hành động bảo vệ, giữ gìn một vùng đất, một vị trí quan trọng. dụ: Đi trấn Cao Bằng.
    • Yểm, trừ tà: Hành động dùng phép thuật, bùa chú để đuổi hoặc khống chế ma quỷ, tà khí. dụ: Vẽ bùa trấn quỷ.
    • Ngâm, nhúng (phương ngữ): Hành động để vật đó chìm hoàn toàn trong chất lỏng. dụ: Trấn nước mắm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trấn Kinh Bắc một đơn vị hành chính quan trọng thời .
    • Sử sách ghi chép về các trấn thời phong kiến.
  • Động từ (án ngữ):

    • Anh lính gác trấncổng thành, không cho ai ra vào.
    • Hắn đứng trấn ngay lối đi, vẻ mặt đầy đe dọa.
  • Động từ (trấn giữ):

    • Nhà vua cử tướng tài đi trấn biên cương.
    • Ông ấy được giao nhiệm vụ trấn giữ vùng đất mới khai phá.
  • Động từ (yểm trừ):

    • Thầy phù thủy làm phép trấn yểm ngôi mộ.
    • Người ta tin rằng treo gương bát quái có thể trấn được tà khí.
  • Động từ (ngâm nhúng - phương ngữ):

    • Muối dưa cần phải trấn nước cho ngập.
    • làm sạch rồi đem trấn nước đá.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trấn an": Làm cho yên lòng, an tâm.
    • Chính phủ biện pháp để trấn an dư luận.
  • "trấn áp": Dùng sức mạnh để dẹp yên, đàn áp.
    • Lực lượng chức năng được huy động để trấn áp bạo loạn.
  • "trấn tĩnh": Giữ cho bình tĩnh, ổn định tinh thần.
    • Trước tình huống nguy cấp, anh ấy cố gắng trấn tĩnh để tìm cách giải quyết.
Biến thể từ gần giống
  • Trấn thủ (động từ): Đồng nghĩa với nghĩa trấn giữ, canh giữ.
    • Vị tướng được giao nhiệm vụ trấn thủ vùng biên ải.
  • Trấn yểm (động từ): Hành động yểm bùa, trừ tà một cách hệ thống (thường trong phong thủy, tâm linh).
  • Yểm trấn (động từ): Từ gần nghĩa với "trấn yểm".
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (đơn vị hành chính): Phủ, lộ, đạo (các đơn vị hành chính cổ khác).
  • Động từ (án ngữ): Chặn, chắn, canh giữ.
  • Động từ (trấn giữ): Canh giữ, phòng thủ, bảo vệ.
  • Động từ (yểm trừ): Yểm, trừ tà, đuổi .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Trấn giữ biên cương: Canh giữ, bảo vệ vùng biên giới.
  • Trấn an tinh thần: Làm cho tinh thần được yên ổn, bớt lo lắng.
  • Trấn áp phiến loạn: Đàn áp, dẹp yên các cuộc nổi loạn.
Thành ngữ liên quan
  • "Trấn sơn trấn thủy": (Thường dùng trong phong thủy) Chỉ việc dùng vật phẩm hoặc thế đất để khống chế, chế ngự năng lượng xấu từ núi sông.
  • "Một người trấn trăm người khi": (Thành ngữ cổ) Ca ngợi sức mạnh, uy thế của một người có thể áp đảo, khống chế nhiều người khác.
trấn

Một người lính đứng trấn trước cửa thành.

  1. d. Đơn vị hành chính xưa tương đương với một vài tỉnh ngày nay: Trấn Sơn Nam; Trấn Kinh Bắc.
  2. đg. án ngữ, cản lối qua lại: Đứng trấn trước cửa.
  3. đg. Nh. Trấn thủ: Đi trấn Cao Bằng.