trụi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không còn lông, lá, hoặc lớp phủ bên ngoài; trơ trụi: Dùng để mô tả trạng thái bị mất hết lớp phủ tự nhiên như lông (của chim, gia cầm) hoặc lá (của cây cối).
- Hết sạch, không còn gì: Dùng để mô tả trạng thái bị mất sạch, tiêu hao hoặc phá hủy hoàn toàn một thứ gì đó, thường là tài sản hoặc tiền bạc.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con gà bị bệnh trụi lông. (Con gà bị bệnh mất hết lông.)
- Mùa đông, cây bàng trụi lá. (Vào mùa đông, cây bàng trơ trụi lá.)
- Vụ cháy khiến căn nhà cháy trụi. (Vụ cháy khiến căn nhà bị thiêu rụi hoàn toàn.)
- Anh ta đánh bạc thua trụi túi. (Anh ta đánh bạc thua sạch tiền trong túi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "trụi thùi lủi": (từ láy, nhấn mạnh) hoàn toàn trơ trụi, mất sạch sẽ, không còn một thứ gì.
- Kẻ trộm lấy trụi thùi lủi đồ đạc trong nhà. (Kẻ trộm lấy sạch sẽ đồ đạc trong nhà.)
- Cả khu rừng bị đốt trụi thùi lủi. (Cả khu rừng bị đốt trơ trụi hoàn toàn.)
Biến thể và từ gần giống
- Trơ trụi (tính từ): Ở trạng thái không có gì che phủ, trống trải, thường gợi cảm giác tiêu điều, hiu quạnh.
- Ngọn đồi trơ trụi không một bóng cây. (Ngọn đồi trống trải không một bóng cây.)
- Trọc (tính từ): Không có tóc, thường dùng cho đầu người.
- Cái đầu trọc lóc. (Cái đầu không có tóc.)
Từ đồng nghĩa
- Trống trơn: (tính từ) hoàn toàn không còn gì, rỗng tuếch.
- Hết nhẵn: (cụm động từ) hết sạch, không còn một tí nào.
- Tiệt trơn: (tính từ) hết sạch, hoàn toàn không còn.
Từ trái nghĩa
- Um tùm: (tính từ) sum suê, rậm rạp (lá cây).
- Phủ đầy: (cụm động từ) được bao phủ kín.
- Đầy ắp: (tính từ) có rất nhiều, chứa đầy.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Trụi như nhộng: So sánh để chỉ sự trơ trụi, không có gì che chắn, giống như con nhộng.
- Sau trận bão, cánh đồng trụi như nhộng. (Sau trận bão, cánh đồng trơ trụi hoàn toàn.)
- ph, t. 1. Nói chim hết cả lông, cây hết cả lá: Gà trụi lông; Cây bàng trụi lá. 2. Hết sạch cả: Đánh bạc thua trụi; Cửa nhà cháy trụi. Trụi thùi lủi. Nh. Trụi: Có bao nhiêu tiền, mất cắp trụi thùi lủi.