tuỳ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Theo, căn cứ vào, phụ thuộc vào: Diễn tả một hành động, quyết định hoặc trạng thái được điều chỉnh dựa trên một điều kiện, hoàn cảnh hoặc đối tượng khác.
    • Còn chưa chắc, còn phải xem xét: Diễn tả một kết quả chưa được xác định, còn phụ thuộc vào các yếu tố khác.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Chúng ta sẽ đi chơi đâu, tùy thời tiết ngày mai. (Quyết định địa điểm đi chơi sẽ được đưa ra căn cứ vào tình hình thời tiết ngày mai.)
    • Việc thành công hay không còn tùy vào sự nỗ lực của anh. (Kết quả thành công phụ thuộc vào mức độ nỗ lực của anh ấy.)
    • Anh ấy nói: "Tôi đi hay không còn tùy." (Anh ấy thể hiện rằng quyết định của mình chưa chắc chắn, còn phải xem xét.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tùy ứng biến": Hành động linh hoạt, căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra cách đối phó phù hợp.

    • Trong kinh doanh, nhà lãnh đạo phải biết tùy ứng biến. (Trong lĩnh vực kinh doanh, người lãnh đạo cần khả năng hành động linh hoạt theo hoàn cảnh.)
  • "Tùy tâm": Làm theo ý muốn, sở thích của bản thân, không bị gò bó.

    • Quà tặngđây, các bạn cứ tùy tâm chọn lấy. (Với những món quàđây, mọi người có thể tự do lựa chọn theo ý thích của mình.)
  • "Tùy nghi": Tự mình quyết định xử lý cho phù hợp với tình hình.

    • Tôi giao toàn quyền cho anh, anh cứ tùy nghi xử lý. (Tôi trao quyền quyết định hoàn toàn cho anh, anh hãy tự giải quyết một cách phù hợp.)
Biến thể từ gần giống
  • Tùy tiện (tính từ): Hành động một cách tự ý, thiếu suy nghĩ hoặc không theo quy tắc.

    • Anh ta bị khiển trách thái độ làm việc tùy tiện. (Anh ta bị phê bình cách làm việc thiếu nguyên tắc.)
  • Tùy thuộc (động từ): Phụ thuộc vào, lệ thuộc vào.

    • Sự phát triển của cây trồng tùy thuộc vào nhiều yếu tố. (Sự sinh trưởng của cây cối phụ thuộc vào nhiều điều kiện.)
  • Tùy ý (phó từ): Theo ý muốn của mình.

    • Các em có thể tùy ý sáng tạo trong bài vẽ này. (Các học sinh được tự do sáng tạo theo ý thích trong bài tập vẽ này.)
Từ đồng nghĩa
  • Theo: Dựa vào, căn cứ vào ( dụ: ).
  • Căn cứ: Lấy đó làm cơ sở để suy luận hoặc hành động ( dụ: ).
  • Phụ thuộc: Bị chi phối, bị ảnh hưởng bởi cái khác ( dụ: ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ (phrasal verb) trực tiếp nào được hình thành riêng từ từ "tùy" trong tiếng Việt. Ý nghĩa tương tự thường được diễn đạt qua các cụm từ cố định hoặc kết hợp với các động từ khác.)

Thành ngữ liên quan
  • Tùy cơm gắp mắm (Tùy phong gắp mắm): Hành động, chi tiêu phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế, khả năng hiện ; sống tiêu xài phải biết lượng sức mình.

    • Gia đình mới chớm khá, phải biết tùy cơm gắp mắm. (Gia đình mới bắt đầu khấm khá, cần phải chi tiêu phù hợp với điều kiện.)
  • Tùy gia phong kiệm: Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh của mỗi gia đình chi tiêu tiết kiệm hay rộng rãi.

    • Tiệc cưới nên tổ chức theo kiểu tùy gia phong kiệm. (Đám cưới nên được tổ chức tùy theo khả năng tài chính của mỗi nhà.)
  • Tùy tài tuỳ lực: Làm việc, đóng góp tùy theo tài năng khả năng của mỗi người.

    • Công việc cộng đồng, mọi người nên tham gia theo kiểu tùy tài tuỳ lực. (Với hoạt động cộng đồng, mỗi người nên tham gia đóng góp tùy theo khả năng của mình.)
  1. ph. Theo, căn cứ vào, phụ thuộc vào: Tùy mặt gửi vàng; Tùy cơm gắp mắm (tng). Tùy ứng biến. Theo tình hình đối phó, hành động.