tã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Miếng vải hoặc vật liệu thấm hút dùng để lót, quấn quanh bụng, mông và đùa của trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ để giữ vệ sinh. Đây là nghĩa phổ biến và thường dùng nhất.
- Miếng vải dùng để băng bó, thấm hút chất lỏng trong một số trường hợp y tế hoặc sinh hoạt.
Tính từ:
- Ở trạng thái rách nát, cũ kỹ, mòn nhiều do sử dụng lâu ngày. Thường dùng để mô tả quần áo, vải vóc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mẹ thay tã cho em bé mỗi khi em ị. (Mẹ thay tã cho em bé mỗi khi em đi đại tiện.)
- Chị ấy mua một thùng tã giấy dùng một lần cho con. (Chị ấy mua một thùng tã giấy dùng một lần cho con.)
- Sau khi phẫu thuật, vết thương được băng bằng một lớp tã y tế. (Sau khi phẫu thuật, vết thương được băng bằng một lớp tã y tế.)
Tính từ:
- Chiếc áo sơ mi này đã mặc lâu nên cổ áo đã tã hết. (Chiếc áo sơ mi này đã mặc lâu nên cổ áo đã mòn hết.)
- Quần của bác nông dân ấy tã cả ở đầu gối. (Quần của bác nông dân ấy rách cả ở đầu gối.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tã lót": thường dùng để nhấn mạnh chức năng lót, thấm hút của tã.
- Cửa hàng này chuyên bán các loại tã lót cho trẻ sơ sinh. (Cửa hàng này chuyên bán các loại tã lót cho trẻ sơ sinh.)
"quấn tã": hành động dùng tã để bọc, quấn cho trẻ.
- Bà ngoại rất giỏi quấn tã bằng vải cho cháu. (Bà ngoại rất giỏi quấn tã bằng vải cho cháu.)
Biến thể và từ gần giống
Tả (động từ, cùng âm): có nghĩa là miêu tả, kể lại. Đây là từ đồng âm khác nghĩa.
- Em hãy tả lại cảnh công viên. (Em hãy miêu tả lại cảnh công viên.)
Tã vải (danh từ): loại tã làm bằng vải, có thể giặt và tái sử dụng.
- Nhiều gia đình hiện nay quay lại dùng tã vải vì thân thiện với môi trường. (Nhiều gia đình hiện nay quay lại dùng tã vải vì thân thiện với môi trường.)
Tã giấy (danh từ): loại tã dùng một lần làm từ bột giấy và vật liệu thấm hút.
- Tã giấy rất tiện lợi khi đi du lịch. (Tã giấy rất tiện lợi khi đi du lịch.)
Từ đồng nghĩa
Danh từ (nghĩa chính):
- Bỉm: Từ thông dụng, thường chỉ loại tã giấy dùng một lần.
- Mua thêm ít bỉm cho con. (Mua thêm ít bỉm cho con.)
- Lót: Từ chỉ chung vật dùng để lót, thấm.
Tính từ:
- Rách: bị hư hỏng, không còn nguyên vẹn.
- Mòn: bị hao mòn do sử dụng.
- Cũ kỹ: đã dùng lâu, không còn mới.
Thành ngữ liên quan
- "Tả tơi": (thường viết là "tả tơi") thành ngữ mô tả tình trạng rách nát, tan hoang hoặc thảm thương.
- Sau cơn bão, khu vườn bị tả tơi. (Sau cơn bão, khu vườn bị tan hoang.)
- Đội bóng thua một trận tả tơi. (Đội bóng thua một trận thảm hại.)
(Lưu ý: Thành ngữ "tả tơi" thường được viết với chữ "tả", nhưng có liên quan về mặt ngữ nghĩa với tính từ "tã" (rách nát) và thường được nhắc đến khi học về từ này.)
- 1. d. Miếng vải dùng để quấn lót đít, bụng hoặc chân cho trẻ mới sinh. 2. t. Rách rưới, cũ kỹ : áo này đã tã rồi.