ăn

Học thuật
Thân thiện
ăn

Cậu bé đang ăn một quả táo đỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đưa thức ăn, đồ uống vào cơ thể qua đường miệng: Hành động cơ bản nhất của con người động vật để duy trì sự sống.
    • Tham dự một bữa ăn, bữa tiệc: Hành động đến dự dùng bữa trong một dịp nào đó.
    • Hút, nhai, tiêu thụ một chất nào đó: Hành động đưa vào cơ thể các chất không phải thức ăn chính.
    • Tiếp nhận, tiêu thụ (năng lượng, nguyên liệu): Chỉ khả năng sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu của máy móc, phương tiện.
    • Nhận chở, vận chuyển: Chỉ phương tiện giao thông tiếp nhận hàng hóa, hành khách.
    • Phải chịu, nhận lấy (điều không hay): Bị tác động bởi một điều tiêu cực.
    • Nhận để hưởng (lợi ích, tiền bạc): Được nhận một khoản lợi ích vật chất hoặc tinh thần.
    • Thông ra, lan đến: Chỉ sự kéo dài, mở rộng của một con đường, dòng chảy.
    • Thấm vào, dính chặt: Chỉ tính chất của chất lỏng, chất kết dính khi tiếp xúc với bề mặt.
    • Thuộc về, phụ vào: Chỉ sự thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của một đơn vị, địa phương.
    • Giành được, chiếm lấy: Đạt được phần thưởng, vị trí thông qua cạnh tranh.
    • tác dụng, hiệu quả: Chỉ sự phát huy tác dụng của một công cụ, thiết bị.
    • Tương đương với, ngang giá với: Biểu thị mối quan hệ tỉ lệ, quy đổi giữa hai đại lượng.
dụ sử dụng
  • Đưa thức ăn vào cơ thể:

    • Trẻ con cần ăn đủ chất để phát triển.
    • Mời mọi người ngồi vào bàn ăn cơm.
  • Tham dự bữa tiệc:

    • Cả gia đình được mời đi ăn cỗ.
    • Họ đã ăn một bữa tiệc sinh nhật rất vui vẻ.
  • Tiêu thụ nguyên liệu:

    • Chiếc xe máy này ăn rất nhiều xăng.
    • gốm ăn một lượng than lớn mỗi ngày.
  • Nhận để hưởng:

    • Công nhân ăn lương theo tháng.
    • Nhà phân phối ăn hoa hồng từ doanh số bán hàng.
  • Thấm vào, dính chặt:

    • Loại giấy này ăn mực rất tốt, viết không bị nhòe.
    • Hồ dán kém chất lượng nên không ăn vào gỗ.
  • Tương đương với:

    • Một cân ta ngày xưa ăn 600 gam.
    • Tỷ giá hôm nay: một đô-la Mỹ ăn hơn 24.000 đồng Việt Nam.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn nên làm ra": chỉ cuộc sống làm ăn phát đạt, thuận lợi.

    • Nhờ chăm chỉ, gia đình anh ấy giờ đây ăn nên làm ra.
  • "ăn ở": chỉ cách đối xử, cư xử trong cuộc sống.

    • ấy ăn ở hiền lành, phúc đức nên được mọi người quý mến.
  • "ăn không ngồi rồi": chỉ tình trạng nhàn rỗi, không làm việc .

    • Anh ta suốt ngày ăn không ngồi rồi, chẳng lo làm ăn cả.
Biến thể từ gần giống
  • Ăn uống (động từ): chỉ hành động ăn uống nói chung, thường hàm ý về sinh hoạt, sức khỏe.

    • Cần chú ý ăn uống điều độ để bảo vệ sức khỏe.
  • Ăn nhậu (động từ): chỉ việc ăn uống trong các buổi liên hoan, tiệc tùng, thường rượu bia.

    • Anh ấy hay đi ăn nhậu với bạn vào cuối tuần.
Từ đồng nghĩa
  • Xơi (động từ): ăn (thường dùng trong lời mời lịch sự hoặc với ý hài hước).

    • Mời cụ xơi nước ạ.
  • Hưởng (động từ): nhận dùng những thứ mang lại lợi ích, sung sướng (gần nghĩa với "ăn" khi chỉ việc nhận lợi ích).

    • Ông ấy hưởng lương hưu từ tháng trước.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ăn vào: thấm sâu, ảnh hưởng mạnh mẽ (thường theo nghĩa tiêu cực).

    • Lời nói vô tình của ấy ăn vào lòng anh ta.
  • Ăn nằm: chung sống với nhau như vợ chồng (nghĩa bóng).

    • Hai người đã ăn nằm với nhau nhiều năm trước khi kết hôn.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn vóc học hay: cần phải ăn uống đầy đủ để sức vóc học hỏi những điều hay lẽ phải.

    • Cha mẹ luôn nhắc con cái phải ăn vóc học hay.
  • Ăn chắc mặc bền: quan niệm sống thiên về sự chắc chắn, bền vững, ổn định (trong ăn mặc cả cách sống).

    • Ông bà ta câu "ăn chắc mặc bền" để khuyên con cháu sống thực tế.
  • Ăn cây nào rào cây ấy: phải trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn nơi mình nhận được lợi ích.

    • Làm việcđâu thì phải biết ăn cây nào rào cây ấy.
ăn

Cậu bé đang ăn một quả táo đỏ.

  1. đgt. 1. Cho vào cơ thể qua miệng: Ăn nhai, nói nghĩ (tng) 2. Dự bữa cơm, bữa tiệc: người mời ăn 3. Ăn uống nhân một dịp : ăn tết 4. Dùng phương tiện để ăn: Người âu-châu không quen ăn đũa 5. Hút thuốc hay nhai trầu: Ông cụ ăn thuốc cụ ăn trầu 6. Tiếp nhận, tiêu thụ: Xe này ăn tốn xăng; này ăn nhiều than 7. Nhận lấy để chở đi: Ô-tô ăn khách; tàu ăn hàng 8. Phải nhận lấy cái không hay: Ăn đòn; ăn đạn 9. Nhận để hưởng: Ăn thừa tự; ăn lương; ăn hoa hồng 10. Thông với, hợp vào: Sông ăn ra biển 11. Được thấm vào, dính vào: Giấy ăn mực; Sơn ăn từng mặt (tng); Hồ dán không ăn 12. Phụ vào, thuộc về: Ruộng này ăn về tôi 13. Giành lấy về phần mình: Ăn giải 14. tác dụng: Phanh này không ăn 15. Tương đương với: Một cân ta ăn 600 gam 16. Ngang giá với: Hôm nay một đô-la Mĩ ăn mười ba nghìn đồng Việt-nam.