tẻ

Học thuật
Thân thiện
tẻ

Chợ chiều tẻ quá.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gạo hạt nhỏ, ít nhựa, dùng để nấu cơm hàng ngày: Chỉ loại gạo thông thường, phân biệt với gạo nếp. dụ: Cơm nấu bằng gạo tẻ.
  2. Tính từ:
    • (Về hoa quả) Thuộc loại ít thơm ngon hơn so với loại khác cùng giống: Dùng để so sánh chất lượng trong cùng một loại cây trái. dụ: Mít tẻ thường ít ngọt thơm hơn mít dai.
    • Buồn tẻ, vắng vẻ, thiếu sinh khí: Chỉ cảm giác hoặc khung cảnh đìu hiu, không nhộn nhịp. dụ: Con đường làng chiều nay thật tẻ.
    • Nhạt nhẽo, không sức hấp dẫn, không thú vị: Dùng để miêu tả nội dung, phong cách hoặc sự việc thiếu sức lôi cuốn. dụ: Bài phát biểu nghe rất tẻ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bữa cơm gia đình thường dùng gạo tẻ.
    • Trong nồi cơm điện cả nếp lẫn tẻ.
  • Tính từ:
    • Quán cà phê này vào buổi trưa thật tẻ, chẳng khách nào.
    • Cuộc sống nơi thị trấn nhỏ đôi khi khiến anh cảm thấy tẻ nhạt.
    • Lối kể chuyện tẻ của diễn giả khiến khán giả buồn ngủ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảnh tẻ": Cảnh vật buồn , đìu hiu, thiếu sức sống.
    • Mùa đông, cảnh tẻ bao trùm lên ngôi làng.
  • "Đời tẻ": Cuộc sống nhàm chán, không thú vị.
    • Ông ấy than thở về một đời tẻ chẳng biến cố.
  • "Giọng tẻ": Giọng nói đều đều, thiếu cảm xúc, không truyền cảm.
    • giáo đọc bài với một giọng tẻ khiến học sinh không tập trung được.
Biến thể từ liên quan
  • Tẻ nhạt (tính từ): Nhàm chán, không thú vị, thiếu màu sắc (nghĩa bóng). Đây từ ghép thường dùng.
    • Công việc văn phòng lặp đi lặp lại thật tẻ nhạt.
  • Gạo tẻ (danh từ): Từ ghép chỉ loại gạo thường dùng hàng ngày.
    • Chợ bán nhiều loại gạo tẻ khác nhau.
Từ đồng nghĩa
  • Nhạt nhẽo: Thiếu hương vị, thiếu sự hấp dẫn (dùng cho cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng).
  • Buồn chán: Gây cảm giác không vui, thiếu sinh khí.
  • Đơn điệu: Lặp lại một cách nhàm chán, không sự thay đổi.
  • Vắng vẻ: ít người, ít hoạt động.
Từ trái nghĩa
  • Nếp (danh từ): Loại gạo dẻo, thơm, dùng làm xôi, bánh (đối lập với "tẻ" ở nghĩa danh từ).
  • Sôi nổi: Nhiệt tình, nhộn nhịp, đầy sinh khí.
  • Hấp dẫn: sức lôi cuốn, thu hút.
  • Nhộn nhịp: Đông đúc, nhiều hoạt động.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • " nếp tẻ": Thành ngữ chỉ sự đầy đủ, đủ các loại, hoặc chỉ một tập thể đủ mọi thành phần, tính cách khác nhau (từ "nếp" "tẻ" trong thành ngữ này lấy nghĩa gốc hai loại gạo).
    • Làng quê Việt Nam nếp tẻ, mới tạo nên bức tranh sinh động.
tẻ

Chợ chiều tẻ quá.

  1. 1 I. dt. Gạo hạt nhỏ, ít nhựa, dùng để thổi cơm; phân biệt với nếp: gạo tẻ nếp tẻ (tng.). II. tt. Thuộc loại hoa quả ít thơm ngon hơn loại khác, trong sự so sánh cùng loài với nhau: gấc tẻ Dưa tẻ rẻ hơn dưa nếp nhiều.
  2. 2 tt. 1. Buồn, chán do vắng vẻ: Chợ chiều tẻ quá. 2. Nhạt nhẽo, không sức hấp dẫn, lôi cuốn: Vở kịch diễn tẻ quá Câu chuyện quá tẻ.