từ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Âm hoặc tổ hợp âm thanh (hoặc chữ viết) biểu thị một khái niệm hoặc thực hiện một chức năng ngữ pháp: Một đơn vị cơ bản của ngôn ngữ.
- Người trông coi đình, đền, miếu: Người có nhiệm vụ giữ gìn và chăm sóc một nơi thờ tự.
Giới từ:
- Chỉ điểm xuất phát về thời gian, không gian, số lượng, phạm vi hoặc nguồn gốc: Dùng để xác định mốc bắt đầu.
Động từ:
- Ruồng bỏ, không nhìn nhận, không thừa nhận nữa: Từ bỏ mối quan hệ hoặc trách nhiệm.
- Bỏ, chừa, cai (một thói quen, một chất gây nghiện): Ngừng sử dụng hoặc thực hiện một cách có chủ ý.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (âm/tổ hợp âm):
- "Ăn", "ngủ", "và" đều là những từ.
- Anh ấy học thêm nhiều từ mới mỗi ngày.
Danh từ (người giữ đền):
- Ông từ đang quét dọn sân đình.
- Lừ đừ như ông từ vào đền. (thành ngữ)
Giới từ:
- Tôi làm việc từ tám giờ sáng. (thời gian)
- Chuyến tàu khởi hành từ Hà Nội. (không gian)
- Giá vé dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng. (số lượng)
- Câu chuyện được kể lại từ một nhân chứng. (nguồn gốc)
Động từ (ruồng bỏ):
- Bà ấy đau lòng từ đứa con hư hỏng.
- Hắn bị gia đình từ vì tội ăn cắp.
Động từ (bỏ, chừa):
- Ông ấy đã từ thuốc lá được ba năm.
- Cô ấy quyết tâm từ thói quen thức khuya.
Các cách sử dụng nâng cao
"Từ... đến..." / "Từ... cho đến...": Cấu trúc dùng để chỉ phạm vi từ điểm này đến điểm khác.
- Từ trẻ đến già, ai cũng hào hứng với lễ hội.
- Dự án kéo dài từ tháng Ba cho đến tháng Chín.
"Từ... mà..." / "Từ... nên...": Dùng để chỉ nguyên nhân, nguồn gốc dẫn đến kết quả.
- Từ sự chủ quan mà anh ta đã thất bại.
- Từ lòng tham, hắn đã phạm tội.
Biến thể và từ liên quan
Từ ngữ (danh từ): Từ và ngữ nói chung; cách dùng từ.
- Bài văn có từ ngữ trong sáng, giản dị.
Từ vựng (danh từ): Toàn bộ các từ của một ngôn ngữ hoặc một lĩnh vực.
- Từ vựng tiếng Việt rất phong phú.*
Từ chối (động từ): Không chấp nhận, không đồng ý.
- Anh ấy đã từ chối lời mời của tôi.
Từ bỏ (động từ): Bỏ hẳn, không giữ lại.
- Cô ấy từ bỏ quyền thừa kế.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Danh từ (âm/tổ hợp âm):
- Giới từ:
- Động từ (ruồng bỏ):
- Động từ (bỏ, chừa):
Cụm từ cố định/Thành ngữ
- Lừ đừ như ông từ vào đền: Chỉ dáng vẻ chậm chạp, uể oải, thiếu sinh khí.
- Từ nan (từ Hán Việt): Từ chối vì khó khăn, không làm nổi.
- Anh ta đã từ nan khi được giao nhiệm vụ quá sức.
- Từ tạ: Từ chối một cách lịch sự và cảm ơn.
- Ông ấy từ tạ chức vụ vì lý do sức khỏe.
- g. Giới từ (có khi đối lập với đến) chỉ một gốc : 1. Trong thời gian : Đi từ năm giờ sáng; Học từ trưa đến tối. 2. Trong không gian : Khởi hành từ Hải Phòng; Có ô-tô khách từ Hà Nội đi Nam Định. 3. Trong số lượng : Nhiều loại giép, giá mỗi đôi từ ba đồng trở lên. 4. Trong thứ bậc : Từ trẻ đến già, ai cũng tập thể dục. 5. Có tính chất trừu tượng : Phóng viên lấy tin đó từ nguồn nào? Những lời nói như vậy xuất phát từ ý chí đấu tranh.
- d. Âm, hoặc toàn thể những âm không thể tách khỏi nhau, ứng với một khái niệm hoặc thực hiện một chức năng ngữ pháp: Ăn, tư duy, đường chim bay, và, sở dĩ... là những từ.
- d. Người giữ đình, giữ đền : Lừ đừ như ông từ vào đền (tng).
- đg. Ruồng bỏ : Từ đứa con hư. 2. Chừa, bỏ, cai : Từ thuốc phiện.