từ

Học thuật
Thân thiện
từ

Tàu hỏa khởi hành từ Hà Nội vào lúc 8 giờ sáng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Âm hoặc tổ hợp âm thanh (hoặc chữ viết) biểu thị một khái niệm hoặc thực hiện một chức năng ngữ pháp: Một đơn vị cơ bản của ngôn ngữ.
    • Người trông coi đình, đền, miếu: Người nhiệm vụ giữ gìn chăm sóc một nơi thờ tự.
  2. Giới từ:

    • Chỉ điểm xuất phát về thời gian, không gian, số lượng, phạm vi hoặc nguồn gốc: Dùng để xác định mốc bắt đầu.
  3. Động từ:

    • Ruồng bỏ, không nhìn nhận, không thừa nhận nữa: Từ bỏ mối quan hệ hoặc trách nhiệm.
    • Bỏ, chừa, cai (một thói quen, một chất gây nghiện): Ngừng sử dụng hoặc thực hiện một cách chủ ý.
dụ sử dụng
  • Danh từ (âm/tổ hợp âm):

    • "Ăn", "ngủ", "" đều những từ.
    • Anh ấy học thêm nhiều từ mới mỗi ngày.
  • Danh từ (người giữ đền):

    • Ông từ đang quét dọn sân đình.
    • Lừ đừ như ông từ vào đền. (thành ngữ)
  • Giới từ:

    • Tôi làm việc từ tám giờ sáng. (thời gian)
    • Chuyến tàu khởi hành từ Nội. (không gian)
    • Giá dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng. (số lượng)
    • Câu chuyện được kể lại từ một nhân chứng. (nguồn gốc)
  • Động từ (ruồng bỏ):

    • ấy đau lòng từ đứa con hư hỏng.
    • Hắn bị gia đình từ tội ăn cắp.
  • Động từ (bỏ, chừa):

    • Ông ấy đã từ thuốc lá được ba năm.
    • ấy quyết tâm từ thói quen thức khuya.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Từ... đến..." / "Từ... cho đến...": Cấu trúc dùng để chỉ phạm vi từ điểm này đến điểm khác.

    • Từ trẻ đến già, ai cũng hào hứng với lễ hội.
    • Dự án kéo dài từ tháng Ba cho đến tháng Chín.
  • "Từ... ..." / "Từ... nên...": Dùng để chỉ nguyên nhân, nguồn gốc dẫn đến kết quả.

    • Từ sự chủ quan anh ta đã thất bại.
    • Từ lòng tham, hắn đã phạm tội.
Biến thể từ liên quan
  • Từ ngữ (danh từ): Từ ngữ nói chung; cách dùng từ.

    • Bài văn từ ngữ trong sáng, giản dị.
  • Từ vựng (danh từ): Toàn bộ các từ của một ngôn ngữ hoặc một lĩnh vực.

    • Từ vựng tiếng Việt rất phong phú.*
  • Từ chối (động từ): Không chấp nhận, không đồng ý.

    • Anh ấy đã từ chối lời mời của tôi.
  • Từ bỏ (động từ): Bỏ hẳn, không giữ lại.

    • ấy từ bỏ quyền thừa kế.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Danh từ (âm/tổ hợp âm):
  • Giới từ:
  • Động từ (ruồng bỏ):
  • Động từ (bỏ, chừa):
Cụm từ cố định/Thành ngữ
  • Lừ đừ như ông từ vào đền: Chỉ dáng vẻ chậm chạp, uể oải, thiếu sinh khí.
  • Từ nan (từ Hán Việt): Từ chối khó khăn, không làm nổi.
    • Anh ta đã từ nan khi được giao nhiệm vụ quá sức.
  • Từ tạ: Từ chối một cách lịch sự cảm ơn.
    • Ông ấy từ tạ chức vụ lý do sức khỏe.
từ

Tàu hỏa khởi hành từ Hà Nội vào lúc 8 giờ sáng.

  1. g. Giới từ ( khi đối lập với đến) chỉ một gốc : 1. Trong thời gian : Đi từ năm giờ sáng; Học từ trưa đến tối. 2. Trong không gian : Khởi hành từ Hải Phòng; ô-tô khách từ Nội đi Nam Định. 3. Trong số lượng : Nhiều loại giép, giá mỗi đôi từ ba đồng trở lên. 4. Trong thứ bậc : Từ trẻ đến già, ai cũng tập thể dục. 5. tính chất trừu tượng : Phóng viên lấy tin đó từ nguồn nào? Những lời nói như vậy xuất phát từ ý chí đấu tranh.
  2. d. Âm, hoặc toàn thể những âm không thể tách khỏi nhau, ứng với một khái niệm hoặc thực hiện một chức năng ngữ pháp: Ăn, tư duy, đường chim bay, , sở dĩ... những từ.
  3. d. Người giữ đình, giữ đền : Lừ đừ như ông từ vào đền (tng).
  4. đg. Ruồng bỏ : Từ đứa con . 2. Chừa, bỏ, cai : Từ thuốc phiện.