xoài
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loại cây ăn quả nhiệt đới: Cây thân gỗ, cao trung bình từ 10 đến 25 mét, được trồng phổ biến ở miền Nam Việt Nam để lấy quả. Lá có hình thuôn dài, hoa nhỏ màu trắng vàng mọc thành chùm, quả là loại quả hạch.
- Quả của cây xoài: Quả có hình hơi giống quả thận, vỏ dai, khi chín có màu từ xanh sang vàng. Thịt quả mọng nước, thơm, ngọt hoặc chua, chứa nhiều vitamin. Vỏ quả có thể dùng làm thuốc.
Động từ (dùng trong khẩu ngữ):
- Duỗi thẳng người ra, nằm dài ra một cách thoải mái hoặc mệt mỏi: Hành động nằm hoặc ngồi với tư thế chân tay duỗi thẳng, thường biểu thị sự nghỉ ngơi hoặc sự mệt mỏi, thiếu nghiêm túc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Vườn nhà bà ngoại trồng rất nhiều xoài. (Chỉ cây xoài)
- Mùa hè, em thích nhất là được ăn xoài chín cây. (Chỉ quả xoài)
- Mẹ mua xoài về để làm sinh tố. (Chỉ quả xoài như một nguyên liệu)
Động từ:
- Đi làm về mệt, anh ấy xoài người ra ghế sofa.
- Đứa trẻ nằm xoài ra sàn nhà chơi đồ chơi.
Các cách sử dụng nâng cao
"Nằm xoài ra": Cụm từ phổ biến nhất với nghĩa động từ, diễn tả tư thế nằm duỗi thẳng chân tay một cách thoải mái hoặc không có phép tắc.
- Sau chuyến đi dài, cậu ấy nằm xoài ra giường ngủ ngay.
"Ngồi xoài ra": Diễn tả tư thế ngồi không đúng cách, duỗi chân dài ra.
- Không được ngồi xoài ra ghế như thế, hãy ngồi cho ngay ngắn.
Biến thể và từ liên quan
- Xoài cát: Giống xoài ngon nổi tiếng, quả nhỏ, thịt vàng, hạt nhỏ, vị ngọt thanh.
- Xoài tượng: Giống xoài quả to, thường được ăn xanh (còn sống) với muối ớt hoặc làm gỏi.
- Xoài thái: Giống xoài nhập ngoại, quả dài, thịt dày, ít xơ.
- Xoài non: Quả xoài còn non, dùng để nấu canh chua hoặc làm nộm.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Danh từ (quả): Có thể dùng tên các giống cụ thể như xoài cát, xoài tượng để chỉ chung.
- Động từ: Duỗi thẳng, nằm ườn, nằm dài.
Các cụm từ liên quan
- Ăn xoài: Hành động ăn quả xoài.
- Trẻ con rất thích ăn xoài chấm muối ớt.
- Trồng xoài: Hành động canh tác cây xoài.
- Nhiều nông dân ở miền Tây trồng xoài để phát triển kinh tế.
- Mứt xoài: Sản phẩm chế biến từ quả xoài.
- Sinh tố xoài: Thức uống làm từ thịt quả xoài xay nhuyễn.
Lưu ý
- Từ "xoài" với nghĩa động từ (đgt.) chủ yếu được sử dụng trong văn nói, giao tiếp thân mật, hàng ngày. Trong văn viết trang trọng, nên dùng các từ thay thế như "duỗi thẳng người", "nằm dài ra".
- Khi dùng làm danh từ, ngữ cảnh sẽ cho biết đang nói đến cây xoài hay quả xoài.
- 1 dt. 1. Cây trồng chủ yếu ở miền nam Việt Nam để lấy quả ăn, cao 10-25m, lá mọc cách hình thuôn mũi mác, hoa hợp thành chùm kép ở ngọn cành, quả hạch hơi hình thận, vỏ ngoài dai, khi chín màu vàng xanh, thịt mọng nước thơm ngọt chứa nhiều vi-ta-min, vỏ quả dùng chữa bệnh kiết lị, bệnh hoại huyết: Vườn xoài đang mùa hoa. 2. Quả xoài và những sản phẩm làm từ loại quả này: ăn xoài mua mấy cân xoài nước xoài.
- 2 đgt. Duỗi chân thẳng ra: nằm xoài ra giữa sàn nhà.