đuối

đuối

Sau trận ốm, cơ thể tôi cảm thấy rất đuối.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Yếu, kém, không đủ sức: Trạng thái mệt mỏi, kiệt sức hoặc không theo kịp, không đáp ứng được yêu cầu.
    • Thiếu, hụt: Dùng để chỉ số lượng, trọng lượng không đủ, không đạt mức tiêu chuẩn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau trận ốm, cơ thể tôi cảm thấy rất đuối. (Sau trận ốm, cơ thể tôi cảm thấy rất yếu.)
    • Học sinh đó học hơi đuối so với các bạn trong lớp. (Học sinh đó học hơi kém so với các bạn trong lớp.)
    • Cân cam này hơi đuối. (Cân cam này hơi thiếu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đuối sức": Kiệt sức, không còn sức lực để tiếp tục.

    • Sau khi leo lên đỉnh núi, tôi đã hoàn toàn đuối sức. (Sau khi leo lên đỉnh núi, tôi đã hoàn toàn kiệt sức.)
  • "Đuối ": Không còn lẽ, lập luận để phản bác hoặc bảo vệ quan điểm.

    • Trong cuộc tranh luận, anh ta đã hoàn toàn đuối . (Trong cuộc tranh luận, anh ta đã hoàn toàn không còn lẽ.)
Biến thể từ gần giống
  • Cá đuối (danh từ): Một loài biển thân hình dẹt.
  • Đuối nước (động từ): Chết do bị ngạt trong nước, không thở được.
Từ đồng nghĩa
  • Yếu: Không khỏe, không sức mạnh.
  • Kém: Không giỏi, ở mức độ thấp.
  • Thiếu: Không đủ về số lượng.
Từ trái nghĩa
  • Khỏe: sức lực, tráng kiện.
  • Giỏi: năng lực, trình độ cao.
  • Đủ: số lượng cần thiết.
Thành ngữ liên quan
  • Chết đuối: Chết ngạt nước.

    • Anh ta suýt chết đuối khi tắm biển. (Anh ta suýt chết ngạt nước khi tắm biển.)
  • Đuối sức đuối lực: Trạng thái kiệt quệ cả về thể chất lẫn tinh thần, không còn khả năng chống đỡ.

    • Sau nhiều ngày làm việc liên tục, tôi cảm thấy đuối sức đuối lực. (Sau nhiều ngày làm việc liên tục, tôi cảm thấy kiệt quệ.)