đài

Học thuật
Thân thiện
đài

Một đài phát thanh đang phát tin tức buổi sáng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bộ phậnphía ngoài cùng của hoa: Thường màu xanh lục, bao bọc đỡ lấy cánh hoa khi còn nụ.
    • Đồ dùng bằng gỗ tiện, sơn son: Dùng để bày vật phẩm thờ cúng (như rượu, trầu), hình dáng giống như đài hoa.
    • Lần cúng bái hoặc cầu xin: Đơn vị chỉ một lượt thực hiện nghi lễ.
    • Giá đỡ thời xưa: Dùng để đặt gương soi hoặc cắm nến, thường hình dáng giống đài hoa.
    • Công trình xây dựng trên nền cao, thường không mái: Dùng với mục đích tưởng niệm, quan sát hoặc phát thanh.
    • Vị trí hoặc cơ sở đặt trên cao: Được trang bị dụng cụ chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ như quan sát, nghiên cứu.
    • Đài phát thanh (nói tắt): Cơ quan hoặc hệ thống phát sóng phát thanh.
    • (Khẩu ngữ) Máy thu thanh: Thiết bị dùng để nghe các chương trình phát thanh.
    • (Phương ngữ) Bồ đài; gàu: Dụng cụ thủ công dùng để múc nước.
  2. Tính từ:

    • (Khẩu ngữ) Đài các rởm: thái độ, cách sống màu mè, kiểu cách một cách giả tạo, không phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
    • (Cách viết chữ Hán cổ) Cao hẳn lên so với dòng chữ bình thường: Cách viết thể hiện sự tôn kính, tương đương với viết hoa trong chữ Quốc ngữ hiện đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Đài của bông hoa hồng màu xanh. (Bộ phận đỡ cánh hoa)
    • Trên bàn thờ bày một đài rượu. (Đồ dùng để bày vật thờ)
    • Ông lão thắp ba đài hương. (Ba lần cúng)
    • Thành phố xây dựng một đài tưởng niệm. (Công trình trên nền cao)
    • Các nhà khoa học làm việc tại đài thiên văn. (Cơ sở nghiên cứu)
    • Tin tức được phát trên đài vào lúc 7 giờ sáng. (Đài phát thanh)
    • Chiếc đài vẫn bắt sóng rất . (Máy thu thanh)
    • Người nông dân dùng đài để tát nước vào ruộng. (Dụng cụ múc nước)
  • Tính từ:

    • ấy ăn nói đài lắm! (Kiểu cách, màu mè)
    • Khi chép kinh, các nhà nho thường viết đài tên của vua. (Viết cao lên để tỏ lòng tôn kính)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lên đài": (Thể thao) Bước lên sàn đấu, đài để thi đấu.
    • đã sẵn sàng lên đài.
  • " đài các": Có vẻ sang trọng, lịch sự (thường dùng với ý mỉa mai nhẹ).
    • Cách trang trí trong nhà ấy đài các lắm.
Biến thể từ liên quan
  • Đài các (tính từ): Sang trọng, lịch sự (nghĩa tích cực).
    • ấy dáng vẻ đài các.
  • Đài hoa (danh từ): Chỉ chung phần đài của hoa.
  • Đài từ (danh từ): Nơi phát sóng truyền thanh, truyền hình.
  • Đài thị (danh từ, cổ): Nơi cao để quan sát, canh gác.
Từ đồng nghĩa
  • Đài hoa (với nghĩa bộ phận của hoa).
  • Bệ, bục (với nghĩa công trình trên cao).
  • Máy radio (với nghĩa máy thu thanh, khẩu ngữ).
  • Kiểu cách, màu mè (với nghĩa tính từ).
Cụm từ cố định
  • Đài chiến sĩ trận vong: Công trình tưởng niệm các liệt sĩ.
  • Đài kỷ niệm: Công trình được xây dựng để ghi nhớ một sự kiện hay nhân vật lịch sử.
  • Đài phát thanh: Cơ quan hoặc tháp phát sóng chương trình âm thanh.
  • Đài truyền hình: Cơ quan hoặc tháp phát sóng chương trình hình ảnh âm thanh.
  • Đài quan sát: Nơi được xây dựng để quan sát thiên văn, khí tượng hoặc cảnh vật xung quanh.
đài

Một đài phát thanh đang phát tin tức buổi sáng.

  1. 1 d. 1 Bộ phậnphía ngoài cùng của hoa, gồm những bản thường màu lục. 2 Đồ dùng bằng gỗ tiện, sơn son để bày vật thờ cúng, hình giống cái đài hoa. Đài rượu. Đài trầu. 3 Lần cúng bái hoặc cầu xin. Cúng ba đài hương. Xin một đài âm dương. 4 Giá thời xưa dùng để đặt gương soi hoặc cắm nến, thường hình giống cái đài hoa. Đài gương*.
  2. 2 d. 1 Công trình xây dựng trên nền cao, thường không mái, dùng vào những mục đích nhất định. Đài liệt sĩ. Xây đài kỉ niệm. 2 (dùng trong một số tổ hợp). Vị trí thường đặttrên cao hoặc cơ sở trang bị những khí cụ chuyên môn thường đặtvị trí cao, để làm những nhiệm vụ quan sát, nghiên cứu... nhất định. Đài quan sát. Đài thiên văn*. 3 Đài phát thanh (nói tắt). Hát trên đài. Nghe đài. 4 (kng.). Máy thu thanh. Mở đài nghe tin. Đài bán dẫn xách tay.
  3. 3 d. (ph.). Bồ đài; gàu. Chằm đài múc nước.
  4. 4 t. (kng.). Đài các rởm. Đã nghèo rớt mồng tơi lại còn đài!
  5. 5 t. (Cách viết chữ Hán thời trước) cao hẳn lên so với dòng chữ bình thường để tỏ ý tôn kính ( tác dụng như lối viết hoa ngày nay). Viết đài mấy chữ.