đũa
- Danh từ:
- Đồ dùng để xúc cơm và gắp thức ăn, thường làm bằng tre, gỗ, nhựa hoặc kim loại, có hình que tròn dài, nhẵn và được sử dụng thành từng đôi. Đây là vật dụng phổ biến trong bữa ăn của người Việt Nam và nhiều nước châu Á.
- (Khẩu ngữ) Nan hoa của bánh xe. Cách gọi thông tục cho các thanh nối từ trục bánh xe đến vành xe, chẳng hạn như ở xe đạp.
Danh từ (nghĩa 1):
- Mẹ dạy em cách cầm đũa sao cho đúng.
- Trên mâm cơm có đôi đũa tre mới.
- Anh ấy gắp miếng thịt bằng đũa rất khéo léo.
Danh từ (nghĩa 2 - khẩu ngữ):
- Xe đạp của tôi bị gãy một cái đũa.
- Cần thay bộ đũa xe cho chắc chắn hơn.
"So đũa": hành động lựa chọn và xếp từng chiếc đũa thành một đôi cho cân đối, thường cùng chất liệu và kích thước.
- Trước khi ăn, bà thường so đũa cho cả nhà.
"Gắp một đũa rau": dùng đũa để gắp một lượng thức ăn (ở đây là rau) trong một lần gắp.
- Bé chỉ ăn được gắp một đũa rau thôi.
Đũa cả: (danh từ) Đôi đũa lớn, dài, thường dùng trong bếp để đảo, xào thức ăn khi nấu nướng.
- Dùng đũa cả để đảo mì xào cho đều.
Đũa khuấy: (danh từ) Thanh que dài dùng để khuấy trộn, thường trong pha chế hoặc nấu ăn.
- Khuấy cà phê bằng đũa khuấy.
Đũa bếp: (danh từ) Từ chỉ chung cho các loại đũa dài chuyên dùng trong nấu nướng.
- Nan hoa: (danh từ) Từ chính thức thay thế cho nghĩa khẩu ngữ "đũa" (xe đạp). Có nghĩa là thanh nối từ trục đến vành bánh xe.
- Que, gậy nhỏ: (danh từ) Các từ chỉ vật hình que, nhưng không mang nghĩa chuyên biệt như dụng cụ ăn uống.
"Vơ đũa cả nắm": (thành ngữ) Phê phán cách suy nghĩ hoặc hành động máy móc, đánh đồng tất cả mọi người/mọi việc vào một loại mà không có sự phân biệt, chọn lựa.
- Anh ta thấy một người xấu rồi vơ đũa cả nắm cho rằng cả nhóm đó đều như vậy.
"Ăn đũa": (từ lóng trong một số ngữ cảnh) Có thể ám chỉ việc ăn rất nhanh hoặc ăn nhiều.
- d. 1 Đồ dùng để và cơm và gắp thức ăn, hình que tròn và nhẵn, ghép thành từng đôi. So đũa. Gắp một đũa rau. 2 (kng.). Nan hoa. Đũa xe đạp.