địa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ (khẩu ngữ):
- Địa lý (nghĩa 3, nói tắt): Chỉ môn học hoặc kiến thức về địa lý.
- Địa lý học (nói tắt): Chỉ ngành khoa học nghiên cứu về Trái Đất và các hiện tượng tự nhiên, xã hội trên bề mặt Trái Đất.
- Thổ (nói tắt): Chỉ thổ địa, thổ công, một vị thần trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam được cho là cai quản một vùng đất.
Tính từ (thông tục):
- Lớn tiếng một cách giận dữ: Dùng phụ sau động từ để diễn tả hành động được thực hiện với âm lượng to và thái độ tức giận. Cách dùng này hạn chế trong một số tổ hợp cố định.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ngày mai chúng tôi có giờ địa. (Ý nói: có giờ học môn Địa lý.)
- Nó học chuyên địa nên rất giỏi về khí hậu và địa hình. (Ý nói: học chuyên ngành Địa lý học.)
- Dân làng ra miếu thờ ông địa để cúng bái. (Ý nói: thờ vị thần Thổ Địa.)
Tính từ:
- Bị trêu quá, nó gắt địa lên. (Nó quát to lên một cách giận dữ.)
- Ông ấy tức giận, chửi địa cả bọn. (Ông ấy chửi to và rất tức giận cả nhóm người đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thầy địa":
- Chỉ thầy giáo dạy môn Địa lý. Ví dụ: Thầy địa của chúng tôi rất nhiệt tình.
- (Nghĩa cũ, ít dùng) Chỉ thầy địa lý, người xem phong thủy, đất đai. Ví dụ: Nhà có việc lớn, họ mời thầy địa đến xem.
Biến thể và từ liên quan
- Địa lý (danh từ): Môn học, ngành khoa học đầy đủ.
- Thổ địa (danh từ): Tên đầy đủ của vị thần cai quản đất đai.
- Địa lý học (danh từ): Tên đầy đủ của ngành khoa học.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Địa lý (đối với nghĩa môn học/ngành học).
- Thổ công, Thổ địa (đối với nghĩa vị thần).
- Quát, gắt, hét (đối với nghĩa tính từ, chỉ mức độ nhưng không mang sắc thái "giận dữ" mạnh mẽ như "địa").
Các cụm từ cố định
- Chửi địa: Chửi to và rất tức giận.
- Gắt địa (lên): Quát tháo, cáu gắt lên một cách giận dữ.
- 1 I d. (kng.). 1 Địa lí (ng. 3, nói tắt). Thầy địa. 2 Địa lí học (nói tắt). Thi môn địa.
- II d. (kng.). Thổ (nói tắt). Miếu ông địa.
- 2 t. (thgt.; thường dùng phụ sau đg., hạn chế trong một số tổ hợp). Lớn tiếng một cách giận dữ. Chửi địa. Gắt địa lên.