đới

Học thuật
Thân thiện
đới

Bề mặt trái đất được phân thành năm đới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần của bề mặt Trái Đất được phân chia bởi các vòng vĩ tuyến: "Đới" chỉ các khu vực lớn trên bề mặt Trái Đất, được xác định dựa trên vĩ độ đặc điểm khí hậu, sinh thái tương đối đồng nhất.
    • Đới địa lí (nói tắt): Cách gọi ngắn gọn của "đới địa lí", dùng để chỉ một khu vực địa rộng lớn những đặc trưng tự nhiên chung.
    • Đới địa chất (nói tắt): Cách gọi ngắn gọn của "đới địa chất", chỉ một khu vực cấu trúc, thành phần đá hoặc lịch sử địa chất tương đồng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bề mặt Trái Đất được phân thành năm đới khí hậu chính.
    • Các nhà địa chất đang nghiên cứu một đới đứt gãy mới được phát hiện.
    • Việt Nam nằm trong đới nhiệt đới gió mùa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đới" trong thuật ngữ khoa học: Từ này thường xuất hiện trong các cụm thuật ngữ chuyên ngành Địa Địa chất.
    • Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo tạo nên các đới hút chìm.
    • Thảm thực vật thay đổi rõ rệt khi chúng ta di chuyển từ đới này sang đới khác.
Biến thể từ liên quan
  • Đới hóa (danh từ): Quá trình hình thành hoặc phân chia thành các đới.
    • Đới hóa khí hậu ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật.
  • Phân đới (động từ): Chia thành các đới.
    • Bản đồ này phân đới lãnh thổ theo đặc điểm địa hình.
Từ đồng nghĩa
  • Khu vực: Vùng, miền ranh giới xác định. (Tuy nhiên, "đới" thường mang tính học thuật chỉ các khu vực rất rộng lớn, quy luật).
  • Vùng: Phạm vi không gian nhất định. ("Vùng" phạm vi sử dụng rộng hơn ít tính chuyên môn hơn "đới").
Các cụm từ (thuật ngữ) liên quan
  • Đới khí hậu: Khu vực chế độ khí hậu tương đối đồng nhất.
    • Đới khí hậu ôn đới bốn mùa rõ rệt.
  • Đới sinh vật: Khu vực địa nơi các loài sinh vật sự phân bố đặc điểm tương đồng.
    • Rừng mưa nhiệt đới một đới sinh vật điển hình.
  • Đới đứt gãy: Khu vực trong vỏ Trái Đất nơi xảy ra các phay (đứt gãy) địa chất.
    • Đới đứt gãy Sông Hồng một cấu trúc địa chất quan trọng.
đới

Bề mặt trái đất được phân thành năm đới.

  1. d. 1 Phần của bề mặt Trái Đất phân chia bởi hai vòng vĩ tuyến chọn lựa. Bề mặt Trái Đất được phân thành năm đới. 2 Đới địa lí (nói tắt). 3 Đới địa chất (nói tắt).