ẩm

Học thuật
Thân thiện
ẩm

Quần áo phơi ngoài trời vẫn còn ẩm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • chứa một lượng nước nhất định, không khô ráo hoàn toàn: Trạng thái của vật chất khi thấm hoặc giữ lại một độ ẩm nào đó, thường ít hơn "ướt".
    • độ ẩm không khí cao: Dùng để chỉ trạng thái thời tiết hoặc môi trường không khí chứa nhiều hơi nước.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thóc mới phơi một nắng còn hơi ẩm. (Thóc mới phơi một nắng còn hơi ẩm.)
    • Trời hôm nay rất ẩm, quần áo phơi mãi không khô. (Trời hôm nay rất ẩm, quần áo phơi mãi không khô.)
    • Căn phòng dưới tầng hầm lúc nào cũng cảm giác ẩm lạnh. (Căn phòng dưới tầng hầm lúc nào cũng cảm giác ẩm lạnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ẩm ướt": (từ ghép) chỉ trạng thái ẩm nhiều, gần như ướt.

    • Sau cơn mưa, con đường đất trở nên ẩm ướt trơn trượt. (Sau cơn mưa, con đường đất trở nên ẩm ướt trơn trượt.)
  • "âm ẩm": (từ láy) diễn tả mức độ ẩm nhẹ, thường kèm theo cảm giác khó chịu, lạnh.

    • Những ngày mưa phùn khiến không khí âm ẩm. (Những ngày mưa phùn khiến không khí âm ẩm.)
Biến thể từ gần giống
  • Ẩm thấp (tính từ): Chỉ nơi chốn, đất đai độ ẩm cao, thường thiếu ánh sáng dễ sinh bệnh.

    • Căn nhà ẩm thấp không tốt cho sức khỏe. (Căn nhà ẩm thấp không tốt cho sức khỏe.)
  • Độ ẩm (danh từ): Lượng hơi nước trong không khí hoặc vật chất.

    • Độ ẩm không khí hôm nay lên tới 90%. (Độ ẩm không khí hôm nay lên tới 90%.)
Từ đồng nghĩa
  • Hơi nước: (trong ngữ cảnh không khí) Chỉ sự hiện diện của nướcdạng hơi.
  • Không khô: Trạng thái đối lập với khô ráo.
Từ trái nghĩa
  • Khô: Hoàn toàn không nước hoặc độ ẩm.
  • Khô ráo: Khô sạch sẽ.
  • Khô hanh: Thời tiết khô thường lạnh (về mùa đông).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ẩm như cua đồng: Thành ngữ von chỉ sự ẩm ướt, nhiều nước.
    • Sau trận mưa, sân vườn ẩm như cua đồng. (Sau trận mưa, sân vườn ẩm như cua đồng.)
ẩm

Quần áo phơi ngoài trời vẫn còn ẩm.

  1. tt. Thấm nước hoặc chứa nhiều nước: Thóc ẩm; Quần áo ẩm.