đói

Học thuật
Thân thiện
đói

Một em bé ôm bụng và nói: "Con đói quá!"

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • cảm giác khó chịu, thèm muốn ăn uống cơ thể đang thiếu thức ăn: Trạng thái sinh lý khi dạ dày trống rỗng cơ thể cần nạp năng lượng.
    • Thiếu thốn, khao khát một thứ đó một cách mãnh liệt: Dùng trong nghĩa bóng để chỉ sự thiếu hụt hoặc mong muốn tột độ về mặt tinh thần, tri thức hoặc cảm xúc.
  2. Danh từ:

    • Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng trên diện rộng: Chỉ nạn đói, thường ảnh hưởng đến một cộng đồng hoặc khu vực.
    • Cơn đói, cảm giác đói: Bản thân cảm giác hoặc thời điểm trải nghiệm sự đói.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tôi cảm thấy rất đói sau buổi tập thể dục. (Cảm giác cần ăn sau hoạt động.)
    • ấy một tâm hồn đói khát tri thức. (Mong muốn học hỏi mãnh liệt.)
    • Cánh đồng đói nước sau đợt hạn hán kéo dài. (Thiếu nước trầm trọng.)
  • Danh từ:

    • Nạn đói năm Ất Dậu một thảm họa lịch sử. (Tình trạng thiếu lương thực diện rộng.)
    • Cơn đói cồn cào khiến anh không thể tập trung làm việc. (Cảm giác đói dữ dội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đói khát": Nhấn mạnh mức độ đói khát cùng lúc, hoặc dùng với nghĩa bóng chỉ sự khao khát mãnh liệt.

    • Những đứa trẻ đường phố đói khát tình thương. (Khao khát tình cảm.)
  • "Đói meo, đói lả": Thành ngữ diễn tả cơn đói đến mức suy kiệt, mệt lả.

    • Làm việc cả ngày chưa ăn , giờ tôi đói lả rồi.
  • "Đói ăn vụng, túng làm liều" (Tục ngữ): Chỉ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn cùng cực có thể dẫn đến những hành động sai trái.

Biến thể từ gần giống
  • Đói kém (danh từ): Chỉ thời kỳ mất mùa thiếu lương thực.

    • Vùng này thường xuyên chống chọi với cảnh đói kém.
  • Cửu đói (danh từ, từ Hán Việt): Chỉ nạn đói kéo dài.

  • No đói (danh từ): Chỉ trạng thái no đủ thiếu thốn, thường dùng để nói về cuộc sống vật chất nói chung.
    • Cuộc sống no đói bấp bênh.
Từ đồng nghĩa
  • Thèm ăn: Cảm giác muốn ăn, nhưng có thể chưa đến mức "đói".
  • Cồn cào: Từ tượng thanh/tượng hình mô tả cảm giác đói dữ dội trong bụng.
  • Khao khát (nghĩa bóng): Mong muốn mãnh liệt.
  • Thiếu thốn: Ở trong tình trạng không đủ, không chỉ về thức ăn.
Từ trái nghĩa
  • No: Trạng thái đã ăn uống đầy đủ, không còn cảm giác thèm ăn.
  • Đủ đầy: đầy đủ, dả, không thiếu thốn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Đói cho sạch, rách cho thơm: nghèo đói, thiếu thốn vẫn phải giữ gìn phẩm giá, sự trong sạch.
  • thực mới vực được đạo: Phải cái ăn (no đủ) thì mới có thể thực hiện được đạo , lý tưởng.
  • Đói đầu gối phải : Khi quá đói khổ, con người ta buộc phải làm mọi cách để kiếm sống.
đói

Một em bé ôm bụng và nói: "Con đói quá!"

  1. đg. (hay t.). 1 cảm giác khó chịu khi đang thấy cần ăn chưa được ăn hoặc chưa được ăn đủ; trái với no. Bụng đói. Ăn tạm củ khoai cho đỡ đói. Mất mùa nhiều nhà bị đói. Đói cho sạch, rách cho thơm (tng.). 2 Lâm vào tình trạng thiếu lương thực, nhiều người bị đói. Năm đói. Nạn đói. Cứu đói. 3 (kết hợp hạn chế). Thiếu nhiều, do một đòi hỏi tự nhiên, đang rất cần. Những cặp mắt đói ngủ. Lúa đang đói nước.