đối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Chống lại, chọi lại: Hành động phản kháng, đáp trả lại một lực lượng, tác động hoặc ý kiến khác.
- Ở vị trí đối diện, cân xứng: (Hai vật cùng loại) nằm ở hai phía trước mặt nhau, tạo thành thế cân đối, đối xứng.
- Tạo sự cân xứng về ngôn từ: (Trong văn học, đặc biệt là thơ ca) Sắp xếp hai từ, hai vế câu sao cho cân xứng về ý nghĩa, từ loại và trái nhau về thanh điệu (bằng/trắc) để tạo hiệu quả tu từ.
- Xử sự, đối đãi: Cách thức hành xử, cư xử với người khác hoặc giải quyết một việc nào đó.
Kết từ (dùng trong cụm "đối với"):
- Biểu thị mối quan hệ hướng về một đối tượng: Dùng để chỉ ra đối tượng mà hành động, trạng thái, hoặc suy nghĩ hướng tới.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Quân ta kiên cường đối lại cuộc tấn công của địch. (Ý nghĩa: chống lại)
- Hai ngôi nhà đối diện nhau qua con phố nhỏ. (Ý nghĩa: ở vị trí đối diện)
- Trong câu thơ, từ "cao" được đối với từ "thấp". (Ý nghĩa: tạo sự cân xứng về ngôn từ)
- Anh ấy luôn đối xử tử tế với mọi người. (Ý nghĩa: xử sự, đối đãi)
Kết từ (trong cụm "đối với"):
- Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
- Quy định này đối với anh ta không có giá trị.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mặt đối mặt": trực tiếp đối diện nhau, thường trong một tình huống căng thẳng hoặc quan trọng.
- Hai thủ lĩnh cuối cùng cũng gặp nhau mặt đối mặt để đàm phán.
- "Đối đầu": trực tiếp chống lại, đương đầu với một thách thức hoặc đối thủ.
- Hai đội bóng mạnh nhất sẽ đối đầu nhau trong trận chung kết.
- "Đối ứng": phản ứng, đáp lại một cách tương xứng.
- Chính phủ đưa ra các biện pháp đối ứng sau lệnh trừng phạt.
Biến thể và từ liên quan
- Đối diện (động từ/tính từ): ở ngay trước mặt, chính diện.
- Cửa hàng nằm đối diện công viên.
- Đối phương (danh từ): bên đối địch, đối thủ trong một cuộc tranh chấp, thi đấu.
- Chúng ta cần nắm rõ ý đồ của đối phương.
- Đối tác (danh từ): người hoặc tổ chức cùng hợp tác trong công việc.
- Công ty đang tìm kiếm đối tác chiến lược.
- Đối lập (tính từ/động từ): trái ngược, tương phản hoàn toàn.
- Hai quan điểm này hoàn toàn đối lập nhau.
- Phản đối (động từ): bày tỏ ý kiến không đồng tình, chống lại.
- Người dân phản đối quyết định tăng giá điện.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Chống (động từ): chống lại, phản kháng.
- Chọi (động từ): đọ sức, thi đấu trực tiếp (thường dùng trong một số ngữ cảnh cụ thể).
- Đối đãi (động từ): cư xử, đối xử (nhấn mạnh cách thức).
- Đối xử (động từ): cư xử, đối đãi.
Cụm từ cố định
- Câu đối (danh từ): một thể loại văn học cổ của Việt Nam và Trung Quốc, gồm hai vế đối nhau chan chát về ý, chữ và thanh điệu, thường được viết trên giấy đỏ dịp Tết.
- Ông cụ viết câu đối Tết rất đẹp.
- Đối với (kết từ): xem phần định nghĩa và ví dụ ở trên.
- Đất đối không (thành ngữ/chuyên ngành): chỉ vũ khí (như tên lửa) từ mặt đất bắn lên chống lại máy bay.
- Hệ thống tên lửa đất đối không đã được triển khai.
- I đg. 1 Chống lại, chọi lại. Tên lửa đất đối không (đánh trả các cuộc tiến công bằng đường không của đối phương). 2 (Hai vật cùng loại) ở vị trí ngay trước mặt nhau, thành thế cân xứng. Lá mọc đối. Hai dãy nhà đối nhau. Mặt đối mặt với kẻ thù. 3 (Hai từ hoặc hai vế câu) cân xứng với nhau về nội dung, giống nhau về từ loại, trái nhau về thanh điệu bằng trắc và được đặt ở thế trên dưới ứng với nhau thành từng cặp (ở một số điểm quy định trong vế câu) để tạo nên một giá trị tu từ nhất định. "Sông" đối với "núi". Hai vế câu này đối nhau chan chát. Câu đối*. 4 Xử sự với người, với việc theo những mối quan hệ nhất định. Phải lấy tình thương mà đối với trẻ em. Đối tốt với bạn.
- II k. x. với.