đeo

Học thuật
Thân thiện
đeo

Cô ấy đeo một chiếc nhẫn bạc trên ngón tay.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Mang trên mình, đặt vật đó lên người để mang theo: Hành động đặt giữ một vật trên cơ thể, thường dùng tay, vai, hoặc một bộ phận cụ thể để giữ vật đó.
    • Gắn, cài một vật vào trang phục hoặc đồ dùng trên người: Hành động cố định một vật nhỏ lên quần áo hoặc phụ kiện đang mặc.
    • Áp sát một vật vào một bộ phận cơ thể, thường để trang trí hoặc sử dụng: Hành động đặt giữ một vật tiếp xúc trực tiếp với da hoặc một phần cơ thể như tai, mắt, tay.
    • Bám sát, đi theo ai đó một cách liên tục thường gây phiền: Hành động đi theo, ở bên cạnh ai đó một cách dai dẳng, không rời.
    • Phải chịu đựng, gánh vác một điều tiêu cực trong thời gian dài: Trạng thái phải mang theo hoặc chịu ảnh hưởng của một điều không mong muốn như nợ nần, tai tiếng, thói xấu.
dụ sử dụng
  • Mang trên mình:
    • Anh ấy đeo ba lô lên vai bắt đầu chuyến đi.
    • ấy đeo chiếc khăn choàng cổ để giữ ấm.
  • Gắn vào trang phục:
    • Người lính được đeo huân chương lòng dũng cảm.
    • Anh ta tự hào đeo phù hiệu của công ty.
  • Áp sát vào bộ phận cơ thể:
    • ấy đeo một đôi hoa tai bằng ngọc trai.
    • Ông ấy phải đeo kính để đọc sách.
    • Chiếc đồng hồ đeo tay này quà của bố.
  • Bám sát, đi theo:
    • Đứa trẻ nhút nhát luôn đeo lấy mẹ khi đến chỗ đông người.
    • Cảm giác như ai đó đang đeo bám tôi suốt cả ngày.
  • Chịu đựng điều tiêu cực:
    • Gia đình anh ấy đang đeo một món nợ lớn.
    • đã chuyển đi, ấy vẫn đeo tiếng xấu từ quá khứ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đeo bám": Theo sát ai đó một cách dai dẳng, thường với mục đích không tốt hoặc gây khó chịu.
    • Cảm tình viên đeo bám thần tượng của họ khắp nơi.
  • "Đeo đẳng": (Văn chương) Ám ảnh, theo đuổi dai dẳng (thường nỗi buồn, ký ức).
    • Nỗi buồn năm vẫn còn đeo đẳng trong lòng anh.
Biến thể từ gần giống
  • Mang (động từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ việc đem theo người hoặc vật. "Đeo" thường cụ thể hơn, chỉ việc mang trên người.
    • Mang theo ô (có thể cầm tay). Đeo ba lô (trên vai/lưng).
  • Đính (động từ): Gắn, kết vào bằng keo, chỉ... Thường dùng cho vật nhỏ gắn lên bề mặt. "Đeo" (nghĩa gắn vào áo) thường dùng cho huy hiệu, phù hiệu ghim cài.
    • Đính kim cương lên vương miện. Đeo huy hiệu lên ngực áo.
Từ đồng nghĩa
  • Mang (với nghĩa mang trên mình).
  • Gắn (với nghĩa gắn vào áo).
  • Bám (với nghĩa bám sát, đi theo).
  • Mắc (với nghĩa chịu đựng, như trong "mắc nợ").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Đeo vào: Hành động bắt đầu đeo một vật đó.
    • Trời lạnh, cậu nên đeo vào găng tay đi.
  • Đeo ra: Hành động đeo một vật để phô ra, khoe ra.
    • Anh ta đeo ra chiếc đồng hồ mới đắt tiền.
Thành ngữ liên quan
  • Đeo mặt nạ: Giả vờ, che giấu bản chất thật hoặc cảm xúc thật.
    • Trong cuộc họp, anh ta cứ phải đeo mặt nạ vui vẻ.
  • Đeo bám như đỉa đói: Theo sát ai đó một cách đáng sợ dai dẳng.
    • Chủ nợ đeo bám anh ta như đỉa đói.
đeo

Cô ấy đeo một chiếc nhẫn bạc trên ngón tay.

  1. đgt. 1. Mang trên mình: Đeo khăn gói; Đeo ba- 2. Gắn vào áo: Đeo huân chương; Đeo lon 3. Đặt sát vào một bộ phận của thân mình: Đeo nhẫn; Đeo hoa tai; Đồng hồ đeo tay; Đeo kính; Đeo mặt nạ 4. Bám sát: Đứa bé cứ đeo mẹ; Tên mật thám đeo theo 5. Chịu đựng: Đeo nợ; Đeo tật; Đeo tiếng xấu.