ấm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ dùng bằng sứ, đất nung hoặc kim loại để đun nước, pha trà, sắc thuốc: Một vật dụng gia đình có vòi và quai cầm, dùng để chứa và đun nước.
- Lượng nước đựng đầy trong một ấm: Đơn vị đo lường ước lượng dựa trên dung tích của cái ấm.
- Lượng chè (trà) vừa đủ để pha một ấm: Lượng nguyên liệu được tính toán cho một lần pha bằng ấm.
Danh từ (từ cổ, ít dùng):
- Ân huệ, phúc lành của tổ tiên để lại cho con cháu: Sự bảo trợ, che chở về mặt tinh thần hoặc địa vị nhờ công đức của ông cha.
- Cách gọi con trai trong các gia đình quyền quý ngày xưa (ấm sinh): Danh xưng dành cho con trai các quan lại, thường dùng một cách trân trọng hoặc hài hước.
- Cách gọi một người con trai với ý bông đùa hoặc chế giễu: Từ xưng hô mang sắc thái mỉa mai, nhạo báng.
Tính từ:
- Có nhiệt độ cao vừa phải, tạo cảm giác dễ chịu, không nóng bức hay lạnh lẽo: Mức độ nhiệt ôn hòa, thường liên quan đến thời tiết, đồ vật hoặc cảm giác.
- Có khả năng giữ nhiệt, chống lạnh cho cơ thể: Thuộc về quần áo, chăn mền.
- Êm ái, trầm ấm (về giọng nói, âm thanh): Giọng nói hoặc âm thanh nghe dễ chịu, có độ vang vừa phải.
- Ổn định, yên ổn, không có sóng gió (về tình cảm, cuộc sống): Trạng thái bình yên, hòa thuận, thường dùng trong các mối quan hệ.
- Mọc sum suê, dày đặc thành khóm, bụi (về cây cối): Cách mọc tập trung, che kín một khoảng đất.
- Cảm thấy yên tâm, dễ chịu trong lòng: Cảm xúc thỏa mãn, an ủi.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (đồ dùng):
- Bà ngoại luôn dùng chiếc ấm đất để pha trà.
- Anh ấy uống hết một ấm nước chè xanh.
Danh từ (từ cổ):
- Nhờ ấm tổ tiên, dòng họ ông ấy vẫn được kính trọng.
- Cậu ấm con nhà giàu đó chẳng biết làm gì ngoài việc tiêu tiền.
Tính từ:
- Hôm nay trời se lạnh nhưng vẫn có nắng ấm.
- Cô ấy có một giọng nói rất ấm và truyền cảm.
- Gia đình họ sống trong ấm ngoài êm.
Các cách sử dụng nâng cao
"Trong ấm ngoài êm": Cuộc sống gia đình hòa thuận, yên ổn bên trong, các mối quan hệ xã hội bên ngoài cũng tốt đẹp.
- Cặp vợ chồng ấy luôn giữ được thế "trong ấm ngoài êm".
"Ấm vào thân" (thành ngữ): Việc gì có lợi cho bản thân mình thì nên nghe theo, nên làm.
- Lời khuyên ấy đúng đắn, nghe theo thì "ấm vào thân".
"Như tre ấm bụi": Chỉ sự đoàn kết, gắn bó khăng khít với nhau như những cây tre cùng mọc trong một bụi.
- Cả làng sống với nhau "như tre ấm bụi".
Biến thể và từ gần giống
Ấm áp (tính từ): Chỉ sự ấm về nhiệt độ hoặc mang lại cảm giác dễ chịu, tràn đầy tình cảm yêu thương.
- Một mái ấm gia đình đầy ắp tình thương.
- Ánh mắt ấm áp của mẹ.
Ấm ức (tính từ): Cảm giác bực bội, khó chịu, uất ơn trong lòng mà chưa thể nói ra hoặc giải tỏa.
- Anh ta ra về với nỗi ấm ức khôn nguôi.
Hâm (động từ): Làm cho đồ ăn, thức uống nóng lại.
- Hâm nóng lại bát canh.
Từ đồng nghĩa
- Nóng (tính từ): Có nhiệt độ cao (mức độ cao hơn "ấm").
- Êm (tính từ): Êm đềm, yên ả (thường đi kèm với "ấm").
- Bình yên (tính từ): Yên ổn, không có biến động.
Từ trái nghĩa
- Lạnh (tính từ): Có nhiệt độ thấp.
- Lạnh lẽo (tính từ): Vừa lạnh về nhiệt độ, vừa thiếu đi cảm giác ấm áp về tình người.
- Bất ổn (tính từ): Không yên ổn, có nhiều vấn đề, sóng gió.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn no mặc ấm": Chỉ cuộc sống đầy đủ, đáp ứng được những nhu cầu cơ bản nhất.
- "Cao nấm ấm mồ" (tục ngữ): Chỉ sự yên nghỉ của người đã khuất, nhấn mạnh sự bình yên cuối cùng.
- 1 dt. 1. Đồ dùng để đun nước, đựng nước uống, pha chè, sắc thuốc: Bếp đun một ấm đất nấu nước mưa (Ng-hồng) 2. Lượng nước chứa đầy một ấm: Uống hết cả ấm chè 3. Lượng chè đủ pha một ấm: Xin anh một ấm chè.
- 2 dt. 1. ân trạch của ông cha truyền lại: Phúc nhà nhờ ấm thông huyên (BCKN) 2. ấm sinh nói tắt: Người ta thường gọi thi sĩ Tản-đà là ông ấm Hiếu 3. Từ chỉ một người con trai một cách bông đùa hay chế giễu: Ba cậu ấm nhà bà ta đều ghê gớm cả.
- 3 tt. 1. Nóng vừa và gây cảm giác dễ chịu: Hôm nay ấm trời 2. Giữ nóng thân thể: áo ấm 3. Nói giọng hát trầm và êm: Giọng hò khu Tư trầm và ấm (VNgGiáp) 4. Đã ổn thoả: Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm (K) 5. Nói cây mọc thành khóm dày: Cây khô nảy nhị, cành thêm ấm chồi (cd); Như tre ấm bụi (tng) 6. Yên ổn: Cao nấm ấm mồ (tng) 7. Cảm thấy dễ chịu: Mỗi bước đi thấy lòng ấm lại (VNgGiáp).