ấm

Học thuật
Thân thiện
ấm

Một người pha trà bằng chiếc ấm gốm trên bàn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ dùng bằng sứ, đất nung hoặc kim loại để đun nước, pha trà, sắc thuốc: Một vật dụng gia đình vòi quai cầm, dùng để chứa đun nước.
    • Lượng nước đựng đầy trong một ấm: Đơn vị đo lường ước lượng dựa trên dung tích của cái ấm.
    • Lượng chè (trà) vừa đủ để pha một ấm: Lượng nguyên liệu được tính toán cho một lần pha bằng ấm.
  2. Danh từ (từ cổ, ít dùng):

    • Ân huệ, phúc lành của tổ tiên để lại cho con cháu: Sự bảo trợ, che chở về mặt tinh thần hoặc địa vị nhờ công đức của ông cha.
    • Cách gọi con trai trong các gia đình quyền quý ngày xưa (ấm sinh): Danh xưng dành cho con trai các quan lại, thường dùng một cách trân trọng hoặc hài hước.
    • Cách gọi một người con trai với ý bông đùa hoặc chế giễu: Từ xưng hô mang sắc thái mỉa mai, nhạo báng.
  3. Tính từ:

    • nhiệt độ cao vừa phải, tạo cảm giác dễ chịu, không nóng bức hay lạnh lẽo: Mức độ nhiệt ôn hòa, thường liên quan đến thời tiết, đồ vật hoặc cảm giác.
    • khả năng giữ nhiệt, chống lạnh cho cơ thể: Thuộc về quần áo, chăn mền.
    • Êm ái, trầm ấm (về giọng nói, âm thanh): Giọng nói hoặc âm thanh nghe dễ chịu, độ vang vừa phải.
    • Ổn định, yên ổn, không sóng gió (về tình cảm, cuộc sống): Trạng thái bình yên, hòa thuận, thường dùng trong các mối quan hệ.
    • Mọc sum suê, dày đặc thành khóm, bụi (về cây cối): Cách mọc tập trung, che kín một khoảng đất.
    • Cảm thấy yên tâm, dễ chịu trong lòng: Cảm xúc thỏa mãn, an ủi.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đồ dùng):

    • ngoại luôn dùng chiếc ấm đất để pha trà.
    • Anh ấy uống hết một ấm nước chè xanh.
  • Danh từ (từ cổ):

    • Nhờ ấm tổ tiên, dòng họ ông ấy vẫn được kính trọng.
    • Cậu ấm con nhà giàu đó chẳng biết làm ngoài việc tiêu tiền.
  • Tính từ:

    • Hôm nay trời se lạnh nhưng vẫn nắng ấm.
    • ấy một giọng nói rất ấm truyền cảm.
    • Gia đình họ sống trong ấm ngoài êm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trong ấm ngoài êm": Cuộc sống gia đình hòa thuận, yên ổn bên trong, các mối quan hệ xã hội bên ngoài cũng tốt đẹp.

    • Cặp vợ chồng ấy luôn giữ được thế "trong ấm ngoài êm".
  • "Ấm vào thân" (thành ngữ): Việc lợi cho bản thân mình thì nên nghe theo, nên làm.

    • Lời khuyên ấy đúng đắn, nghe theo thì "ấm vào thân".
  • "Như tre ấm bụi": Chỉ sự đoàn kết, gắn bó khăng khít với nhau như những cây tre cùng mọc trong một bụi.

    • Cả làng sống với nhau "như tre ấm bụi".
Biến thể từ gần giống
  • Ấm áp (tính từ): Chỉ sự ấm về nhiệt độ hoặc mang lại cảm giác dễ chịu, tràn đầy tình cảm yêu thương.

    • Một mái ấm gia đình đầy ắp tình thương.
    • Ánh mắt ấm áp của mẹ.
  • Ấm ức (tính từ): Cảm giác bực bội, khó chịu, uất ơn trong lòng chưa thể nói ra hoặc giải tỏa.

    • Anh ta ra về với nỗi ấm ức khôn nguôi.
  • Hâm (động từ): Làm cho đồ ăn, thức uống nóng lại.

    • Hâm nóng lại bát canh.
Từ đồng nghĩa
  • Nóng (tính từ): nhiệt độ cao (mức độ cao hơn "ấm").
  • Êm (tính từ): Êm đềm, yên ả (thường đi kèm với "ấm").
  • Bình yên (tính từ): Yên ổn, không biến động.
Từ trái nghĩa
  • Lạnh (tính từ): nhiệt độ thấp.
  • Lạnh lẽo (tính từ): Vừa lạnh về nhiệt độ, vừa thiếu đi cảm giác ấm áp về tình người.
  • Bất ổn (tính từ): Không yên ổn, nhiều vấn đề, sóng gió.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn no mặc ấm": Chỉ cuộc sống đầy đủ, đáp ứng được những nhu cầu cơ bản nhất.
  • "Cao nấm ấm mồ" (tục ngữ): Chỉ sự yên nghỉ của người đã khuất, nhấn mạnh sự bình yên cuối cùng.
ấm

Một người pha trà bằng chiếc ấm gốm trên bàn.

  1. 1 dt. 1. Đồ dùng để đun nước, đựng nước uống, pha chè, sắc thuốc: Bếp đun một ấm đất nấu nước mưa (Ng-hồng) 2. Lượng nước chứa đầy một ấm: Uống hết cả ấm chè 3. Lượng chè đủ pha một ấm: Xin anh một ấm chè.
  2. 2 dt. 1. ân trạch của ông cha truyền lại: Phúc nhà nhờ ấm thông huyên (BCKN) 2. ấm sinh nói tắt: Người ta thường gọi thi sĩ Tản-đà ông ấm Hiếu 3. Từ chỉ một người con trai một cách bông đùa hay chế giễu: Ba cậu ấm nhà ta đều ghê gớm cả.
  3. 3 tt. 1. Nóng vừa gây cảm giác dễ chịu: Hôm nay ấm trời 2. Giữ nóng thân thể: áo ấm 3. Nói giọng hát trầm êm: Giọng khu trầm ấm (VNgGiáp) 4. Đã ổn thoả: Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm (K) 5. Nói cây mọc thành khóm dày: Cây khô nảy nhị, cành thêm ấm chồi (cd); Như tre ấm bụi (tng) 6. Yên ổn: Cao nấm ấm mồ (tng) 7. Cảm thấy dễ chịu: Mỗi bước đi thấy lòng ấm lại (VNgGiáp).